SÁCH GIÁO VIÊN NGỮ VĂN 6 TẬP 2 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO.pdf

Không thẻ bỏ qua các nhóm để nhận nhiều tài liệu hay 1. Ngữ văn THPT 2. Giáo viên tiếng anh THCS 3. Giáo viên lịch sử 4. Giáo viên hóa học 5. Giáo viên Toán THCS 6. Giáo viên tiểu học 7. Giáo viên ngữ văn THCS 8. Giáo viên tiếng anh tiểu học 9. Giáo viên vật lí Xem trọn bộ TẢI TRỌN BỘ SÁCH BÀI TẬP NGỮ VĂN 6 TẬP 1 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO PDF.pdf. Để tải trọn bộ chỉ với 80k hoặc 250K để sử dụng toàn bộ kho tài liệu, vui lòng liên hệ qua Zalo 0388202311 hoặc Fb: Hương Trần.

Spinning

Đang tải tài liệu...

NGUYỄN

THỊ

HỔNG

NAM

(Chủ

biên)

TRẦN

DUY

-

DUƠNG

THỊ

HỔNG

HIẾU

PHAN

MẠNH

HÙNG

-

NGUYỄN

THỊ

MINH

NGỌC

-

TRẤN

TIẾN

THÀNH

NGUYỄN

THÀNHTHI

-

NGUYỄN

THỊ

NGỌCTHUÝ

NGỮ

VĂN

Sách

giáo

viên

A

NHÀ

XUẤT

BẢN

GIÁO

DỤC

VIỆT

NAM

NGUYỄN

THỊ

HỔNG

NAM

(Chủ

biên)

TRẤN

DUY

-

DUƠNG

THỊ

HỔNG

HIẾU

PHAN

MẠNH

HÙNG

-

NGUYỄN

THỊ

MINH

NGỌC

-

TRẦN

TIẾN

THÀNH

NGUYỄN

THÀNH

THI

-

NGUYỄN

THỊ

NGỌCTHUÝ

NGỮ

VĂN

Sách

giáo

viên

TẬP

HAI

NHÀ

XUẤT

BÀN

GIÁO

DỤC

VIỆT

NAM

LỜI

NÓI

ĐẦU

Sách

giáo

viên

Ngữvởn

6,

bộ

Chân

trời

sáng

tạo

tài

liệu

hướng

dẫn

tổ

chức

dạy

học

cho

giáo

viên

theo

sách

giáo

khoa

Ngữvởn

6.

Trong

tập

hai,

sách

trình

bàỵ

Hướng

dẫn

tổ

chức

dạy

học

các

bài,

từ

bài

6

đến

bài

11.

Những

hướng

dẫn

này

thể

hiện

các

quan

điểm

giáo

dục

hiện

đại

nói

chung,

quan

điểm

về

dạy

đọc,

viết,

nói

nghe

nói

riêng

triển

khai

cụ

thể

của

các

phương

pháp,

biện

pháp

phương

tiện

dạy

học

đã

trình

bày

trong

phần

một,

tập

một.

Trong

mỗi

bài

học,

từ

bài

6

đến

bài

10,

chúng

tôi

trình

bày

một

số

gợi

ý

về

cách

tổ

chức

dạy

học,

từ

cách

giới

thiệu

bài

mới

đến

cách

hướng

dẫn

học

sinh

đọc,

viết,

nói

nghe.

Mỗi

hoạt

động

dạy

học

được

tổ

chức

nhằm

giúp

học

sinh

đạt

được

các

yêu

cẩu

cần

đạt

về

năng

lực

chung

cũng

như

năng

lực

chuyên

biệt

chương

trình

đã

đặt

ra.

Trên

nguyên

tắc

chia

sẻ,

mang

tính

hướng

dẫn,

gợi

ý,

chúng

tôi

mong

rằng

sách

giáo

viên

Ngữ

vởn

6,

bộ

Chân

trời

sáng

tạo

sẽ

hỗ

trợ,

giúp

quý

thầy

thực

hiện

chương

trình,

sách

giáo

khoa

mới

hiệu

quả.

Nhóm

tác

giả

MỤC

LỤC

Bài

6:

Điểm

tựa

tỉnh

thần

........................................................................................

5

Bài

7:

Gia

đình

thương

yêu

......................................................................................

21

Bài

8:

Những

góc

nhìn

cuộc

sống

..........................................................................

32

Bài

9:

Nuôi

dưỡng

tâm

hồn

...................................................................................

44

Bài

10:MẹThiên

Nhiên

...........................................................................................

61

Bài

11:

Bạn

sẽ

giải

quyết

việc

này

như

thê

nào?

..................................................

73

Gợi

ý

trả

lời

các

câu

hỏi

ôn

tập

cuối

học

II

........................................................

78

Bài

6:

BICNI

TỰA

TINH

THĂN

(12

tiét)

(Đọc

Thực

hành

tiếng

Việt:

8

tiết;

Viết:

2

tiết;

Nói

nghe:

1

tiết;

Ôn

tập:

1

tiết)

I.

YÊU

CẦU

CẦN

ĐẠT

Nhận

biết

phân

tích

được

đặc

điểm

nhân

vật

trong

truyện;

nêu

được

ấn

tượng

chung

về

văn

bản;

nhận

biết

được

đề

tài,

chủ

đề,

câu

chuyện,

nhân

vật,

các

chi

tiết

tiêu

biểu

trong

tính

chỉnh

thể

của

tác

phẩm.

Nêu

được

bài

học

về

cách

nghĩ

cách

ứng

xử

gợi

ra

từ

văn

bản.

Nhận

biết

được

nghĩa

văn

cảnh

cùa

một

từ

ngữ

klu

được

đật

trong

ngoặc

kép;

chỉ

ra

được

nhũng

đặc

điểm,

chức

năng

bản

của

đoạn

văn

văn

bản.

Viết

được

biên

bản

ghi

chép

đúng

quy

cách.

Tóm

tắt

được

nội

dung

triiili

bày

của

người

khác

(dưới

hình

thức

nói

nghe).

Biết

yêu

thương

sống

trách

nhiệm.

II.

PHƯƠNG

PHÁP

PHƯƠNG

TIỆN

DẠY

HỌC

1.

Phương

pháp

(lạy

học

-

Sử

dụng

phương

pháp

thuyết

trình.

để

giải

thích

ngắn

gọn

về

thể

loại

truyện,

kiểu

bài

viết

biên

bản

về

một

cuộc

họp,

cuộc

thào

luận

hay

một

vụ

việc;

chức

năng

của

dấu

ngoặc

kép;

đặc

trưng

của

văn

bản,

đoạn

văn,

kết

hợp

VỚI

nêu

dụ

để

HS

hiểu

tri

thức.

-

Sử

dụng

phương

pháp

dạy

học

hợp

tác,

đàm

thoại

gợi

mở

để

tổ

chức

cho

HS

thảo

luận,

tranh

luận,

chia

sẻ

ý

kiến

khi

dạy

đọc

VB

hoạt

động

chuẩn

bị

đọc,

trải

nghiệm

cùng

vãn

bản

(chia

sẻ

cảm

nhận/

kết

quả

trả

lời

một

số

càu

hỏi),

suy

ngẫm

phản

hồi',

phân

tích

kiểu

văn

bản,

thực

hiện

mọt

số

bước

của

quy

trinh

viết,

nói

nghe.

-

Ngoài

ra

GV

thể

kết

hợp

thêm

một

số

phương

pháp

khác

như

trực

quan,

trò

chơi

mọt

sổ

thuật

dạy

học

như

đồ

duy,

khăn

trải

bàn,

KWL,

phòng

tranh,.

..

khi

tổ

chức

dạy

đọc,

viết,

nói

nghe

tri

thức

tiếng

Việt.

2.

Phương

tiện

(lạy

học

-

SGK,

SGV.

-

Một

số

tranh

ảnh

trong

SGK

được

phóng

to.

-

Máy

chiếu

hoặc

bảng

đa

phương

tiện

dùng

chiếu

tranh

ảnh

(nếu

thể).

-

Giấy

AO

để

HS

trinli

bày

kết

quả

làm

việc

nhóm.

-

Phiếu

học

tập:

GV

thể

chuyển

một

số

câu

hỏi

(chuẩn

bị

đọc,

suy

ngâm

phản

hồi)

trong

SGK

thành

phiếu

học

tập.

-

Bảng

kiểm

đánh

giá

tliái

độ

làm

việc

nhóm,

rubric

chấm

bài

viết,

bài

trình

bày

của

HS.

III.

TỔ

CHỨC

CÁC

HOẠT

ĐỘNG

HỌC

GIỚI

THIỆU

BÀI

HỌC

GV

thể

giới

thiệu

bài

học

bằng

hình

ảnh,

câu

hỏi

khơi

gợi

kiến

thức

nền

của

HS

về

nhũng

HS

đã

trải

qua,

dụ

như

một

việc

làm

HS

cho

ý

nghĩa

đối

VỚI

những

người

xung

quanh.

GV

thể

dùng

đoạn

clip

ngắn

hên

quan

đến

chủ

điểm

bài

học

(như

hình

ảnh

H

s

quyên

góp

quần

áo,

sách

vở

tặng

các

bạn

hoàn

cảnh

khó

khăn,

...)

Sau

đó,

GV

nêu

câu

hỏi

lớn

của

bài

học

cho

HS

suy

ngẫm.

TÌM

HIỂU

TRI

THỬC

NGỮ

VÀN

1.

Tri

thức

đọc

hiểu

Trong

bài

học

này,

Tri

thức

đọc

hiểu

nên

được

dạy

giờ

học

của

VB

Gió

lạnh

đầu

mùa.

Đày

bài

đầu

tiên

HS

học

về

thể

loại

truyện

hiện

đại

trong

chương

hình

Ngữ

văn

6

nên

GV

cần

giải

thích,

dùng

dụ,

đồ,

nêu

câu

hỏi

gọi

mở

để

HS

hiểu

được

các

đặc

điểm

của

truyện:

chi

tiết

tiêu

biểu,

ngoại

hình

của

nhân

vật,

ngôn

ngữ

nhân

vật,

hành

động

của

nhân

vật,

ý

nghĩ

của

nhân

vật.

-

Dạy

về

chi

tiết

tiêu

biểu:

GV

thể

yêu

cầu

HS

mở

SGK,

đọc

đoạn

đầu

tiên

của

Gió

lạnh

đầu

mùa

nêu

một

vài

clii

tiết

HS

cho

nồi

bật

nhất,

giải

thích

sao

cho

nổi

bật.

Dựa

trên

câu

trả

lời

của

HS,

GV

giúp

HS

hiểu

thể

nào

chi

tiết

tiêu

biểu.

-

Dạy

về

nhân

vật:

GV

thể

yêu

cầu

HS

đọc

mục

Trz

r/zzz-c

đọc

hiểu,

sau

đó

gọi

HS

nhớ

lại

nhân

vật

Dế

Mèn

(đã

học

học

I),

liệt

những

chi

tiết

miêu

tả

ngoại

hình,

hành

động,

ý

nghĩ

của

Dế

Mèn

điền

vào

đồ

sau

để

làm

tu

thức

về

nhân

vật.

Nên

cho

HS

làm

đồ

này

nhà

hước

kin

đến

lớp.

I

ì

I

J

2.

Tri

thúc

tiếng

Việt

I

'

,

Bài

này

hai

yêu

cầu

về

Tri

thức

tiếng

Việt'.

-

Nglũa

văn

cảnh

cùa

một

từ

ngữ

khi

được

đật

trong

dấu

ngoặc

kép.

-

Đặc

điểm,

chức

năng

bàn

của

đoạn

văn

VB.

Dấu

ngoặc

kép

những

chức

năng

như:

đánh

dấu

cách

hiểu

một

từ

ngữ

không

theo

nghĩa

thông

thường;

đánh

dấu

từ

ngữ,

câu,

đoạn

dẫn

trực

tiếp;

đánh

dấu

tên

tác

phẩm,

tờ

báo,

tạp

san,.

..

đuợc

trích

dẫn.

Tuy

nhiên,

klu

dạy

bài

này,

GV

chỉ

tập

trung

giải

thích

cho

HS

hiểu

chức

năng

chuông

trình

yêu

cầu,

đó

đánh

dấu

cách

hiểu

một

từ

ngữ

không

theo

nghĩa

thông

thường.

Kill

giải

thích,

GV

nên

kết

họp

lấy

dụ

minh

họa

để

HS

hiểu

về

chức

năng

này

cùa

dấu

ngoặc

kép.

Dạy

tri

thức

về

VB

đoạn

văn,

GV

cần

giải

thích

các

đặc

điểm,

chức

năng

bản

của

đoạn

văn

VB.

GV

lấy

dụ

minh

hoạ

đồng

thời

dùng

đồ

đoạn

văn,

VB

để

HS

hiểu

thuyết

trước

khi

thực

hành.

GV

cũng

thể

111111

hoạt

hướng

dẫn

HS

tìm

hiểu

kết

họp

VỚI

phần

Thực

hành

tiếng

Việt

sau

khi

học

đọc

văn

bản

1,2

3

để

tạo

thuận

lợi

cho

việc

tổ

chức

dạy

học.

TÌM

HIỂU

NĂNG

ĐỌC

1.

năng

đọc

theo

thê

loại

Trong

bài

Những

trải

nghiệm

trong

đời,

HS

đã

được

làm

quen

với

thể

loại

truyện

qua

tiểu

loại

huyện

đồng

thoại.

Vi

thế,

klu

dạy

bài

này,

GV

cần

tiếp

tục

hướng

dẫn

HS

nhận

biết

hơn

về

thể

loại

truyện

qua

một

số

đặc

điểm

bản:

(1)

cốt

truyện,

bao

gồm

các

sự

kiện,

tình

tiết;

(2)

nhân

vật

(có

thể

con

người,

loài

vật,

...),

nhân

vạt

tính

cách,

thể

hiện

qua

ngoại

hình,

lời

nói,

ý

nghĩ,

hành

động;

(3)

tinh

cảm,

cảm

xúc

của

tác

giả

được

thể

hiện

trực

tiếp

hoặc

gián

tiếp.

2.

năng

liên

hệ

Trong

bài

học

này,

GV

nên

tập

trung

vào

năng

liên

hệ.

Cách

dạy:

-

Giải

thích

ngắn

gọn

về

năng

liên

hệ.

-

Chọn

đọc

một

đoạn

trong

VB,

làm

mẫu

năng

hên

hệ

bằng

cách

nói

to

suy

nghĩ

của

GV

klu

dùng

năng

này

để

HS

thể

quan

sát

được

cách

thực

hiện

năng.

dụ:

khi

đọc

đến

cuối

đoạn

Thằng

Cúc,

thằng

Xuân,...

hàm

răng

đạp

vào

nhau

,

GV

tạm

ngừng

nói

đoạn

này

gọi

cho

nhớ

lại

hình

ảnh

cậu

bán

số

gặp

hôm

kia

klu

túi

mưa.

Cậu

chỉ

khoảng

6

tuồi,

chân

đất,

mặt

tái

xám

lạnh

.

-

Sau

đó,

GV

giải

thích

cho

HS

tác

dụng

của

liên

hệ:

giúp

ta

dùng

hiểu

biết

của

minh

để

hiểu

VB

hơn.

-

MỜI

HS

đọc

mọt

đoạn

khác

thực

hiện

theo

cách

GV

đẵ

làm,

nhận

xét

năng

của

HS

thực

liiện.

Khi

HS

thực

hiện

nhóm

càu

hỏi

sau

khi

đọc

mục

Suy

ngẫm

phản

hồi,

GV

tiếp

tục

cho

HS

thực

111

ện

năng

này.

ĐỌC

VĂN

BẢN

THỰC

HÀNH

TIẾNG

VIỆT

VĂN

BẢN

1:

GIÓ

LẠNH

ĐÁU

MÙA

1.

Mục

tiêu

(lạy

học

hệ

thống

câu

hỏi

Suy

ngẫm

phản

hồi

Mối

quan

hệ

giữa

yêu

cầu

cần

đạt

hệ

thống

câu

hỏi

Suy

ngẫm

phản

hồi

của

bài

học

này

đuợc

thể

hiện

qua

ma

trận

sau:

Yêu

cẩu

cẩn

đạt

Hệ

thống

câu

hỏi

Suy

ngẫm

phản

hồi

Nhận

biết

được

các

chi

tiết

tiêu

biểu,

để

tài,

chủ

đề,

câu

chuyện,

nhân

vật

trong

tính

chỉnh

thể.

1,2,

3,4,6,7

Nhận

biết

phân

tích

được

đặc

điểm

nhân

vật

thể

hiện

qua

ngoại

hình,

cử

chỉ,

hành

động,

ý

nghĩ

của

nhân

vật.

3,4

Nêu

được

bài

học

vể

cách

nghĩ

ứng

xử

của

nhân

được

gợi

ra

từVB.

5

2.

Gọi

ý

chúc

hoạt

động

học

2.1.

Chuẩn

bị

đọc

GV

thể

tổ

chức

cho

HS

hoạt

động

cặp

đôi/

nhóm

nhỏ/

nhân

để

suy

nghĩ,

hao

đổi

về

2

câu

hỏi

Chuẩn

bị

đọc

bằng

thuật

trình

bày

1

phút.

Đối

VÓI

câu

hỏi

1:

GV

yêu

cầu

HS

ghi

lại

nhũng

dự

đoán

về

nội

dung

của

VB

sẽ

đọc

viết

về

điều

gi.

Sau

kin

hoạt

động

đọc

kết

thúc,

kiểm

tia

tính

chính

xác

của

những

dự

đoán

ấy.

Khi

HS

dụ

đoán,

GV

không

đánh

giá

kết

quả

dự

đoán

của

HS

khuyến

khích

các

em

đua

ra

càng

nhiều

dự

đoán

càng

tốt,

miễn

các

em

giải

đuọc

co

sở

để

đua

ra

đuọc

nhũng

dụ

đoán

ấy.

GV

thể

khuyến

khích

HS

đưa

ra

những

dự

đoán

về

VB

bằng

một

số

mẫu

câu

sau:

Em

nghĩ

nội

dung

truyện

Gió

lạnh

đầu

mùa

thể

...

Để

đưa

ra

dự

đoán

ấy,

em

căn

cứ

vào

...

2.2.

Trải

nghiệm

cùng

văn

bản

VB

này

khá

dài

nên

GV

cần

hướng

dẫn

HS

đọc

trước

nhà.

Đến

lớp,

GV

tiếp

tục

tồ

chức

cho

HS

đọc

trực

tiếp

VB,

kết

hợp

VỚI

việc

GV

đọc

mẫu

một

vài

đoạn.

Trong

quá

trinh

đọc,

kin

gặp

những

câu

hỏi

trong

khung,

GV

cho

HS

tạm

dừng

khoảng

1

đến

2

phút

để

suy

ngẫm,

trả

lời

câu

hỏi,

qua

đó,

HS

thực

hành

năng

đọc.

GV

góp

ý

cho

cách

đọc

của

HS:

mức

đọ

đọc

trôi

chảy,

độ

to,

rõ;

khả

năng

diễn

cảm

của

giọng

đọc

(sự

phù

họp

của

tốc

độ

đọc,

phân

biệt

giọng

của

các

nhân

vạt,

mức

độ

biểu

cảm

trong

khi

đọc,.

..).

2.3.

Suy

ngẫm

phản

hồi

Trọng

tâm

của

bài

này

hướng

dẫn

HS

nhận

biết

phân

tích

được

đặc

điểm

của

truyện

thể

hiện

qua:

chi

tiết

tiêu

biểu,

đề

tài,

chủ

đề,

câu

chuyện,

đậc

điểm

của

nhân

vật

thể

hiện

qua

ngoại

hình,

cử

clủ,

hành

động,

ngôn

ngữ,

ý

nghĩ.

Câu

hỏi

1

2

nhóm

câu

hỏi

hướng

dẫn

HS

tim

những

tìr

ngữ,

chi

tiết,

hình

ảnh

trong

VB.

Thông

tin

trả

lời

của

nhóm

câu

hỏi

này

thường

được

thể

hiện

trực

tiếp

trên

VB.

thế,

GV

yêu

cầu

HS

cần

trả

lời

chính

xác

bằng

cách

đọc

VB.

Cụ

thể

là:

Câu

hỏi

1:

GV

hướng

dẫn

HS

đọc

đoạn

miêu

tả

nhân

vật

Son

được

in

nghiêng

trong

câu

hỏi,

hệt

những

từ

ngữ

thể

hiện

ý

nghĩ,

cảm

xúc

trong

lòng

nhân

vật.

Đó

những

từ

ngữ:

chợt

nhớ

,

động

lòng

thương

,

nhớ

thương

,

ý

nghĩ

tốt

bỗng

thoáng

qua

.

Càu

hỏi

này

tiền

đề

hướng

HS

chú

ý

vào

tinh

cảm,

tính

cách

của

nhân

vật

sẽ

được

hỏi

cụ

thể,

sâu

hơn

nhũng

câu

hỏi

sau.

Câu

hỏi

2:

Mục

đích

của

câu

hỏi

hướng

dẫn

HS

nhận

biết

quan

hệ

nguyên

nhân

kết

quả,

sự

móc

xích

giữa

các

sự

kiện,

tìr

đó

nhận

biết

mối

quan

hệ

giữa

các

sự

kiện

trong

tính

chỉnh

thể

của

VB,

góp

phần

thể

hiện

chù

đề

của

truyện.

Câu

hỏi

cũng

góp

phần

giúp

HS

ấn

tượng

chung

về

VB.

Đối

VỚI

càu

hỏi

này,

GV

thể

hướng

dẫn

HS

vẽ

đồ

thể

hiện

mối

quan

hệ

giữa

các

sự

kiện.

Gợi

ý

trả

lời:

các

sự

việc

chinh

trong

Gió

lạnh

đầu

mùa

được

tóm

tắt

hên

quan

VỚI

nhau

theo

quan

hệ

nhân

quả.

Nếu

không

sự

việc

(c)

tlù

không

xảy

ra

sự

việc

(đ).

Câu

hỏi

3,

4,

5

những

câu

hòi

phân

tích,

suy

luận.

Để

thể

trả

lời

nhóm

câu

hỏi

này,

GV

cần

hướng

dẫn

HS

cách

tim

kiếm,

thu

thập,

kết

nồi

các

thông

tin

nằm

rải

rác

trong

VB,

kết

hợp

VỚI

kinh

nghiệm/

kiến

thức

nền

của

chính

HS

để

suy

luận

nội

dung

tác

giả

không

trình

bày

tiực

tiếp

trên

VB

.

VỚI

nhũng

câu

hỏi

nhóm

này,

GV

yêu

cầu

HS

đọc

lại

nhũng

đoạn

trong

VB,

kết

hợp

sử

dụng

tu

thức

đọc

hiểu

đồng

thời

hên

hệ

VỚI

tri

thức

nền

của

chính

mình

để

tìm

sở

cho

câu

trả

lời.

GV

cần

chú

ý

kết

nối

nôi

dung

của

các

câu

hỏi

nhóm

này

VỚI

mục

tiêu

bài

học,

cụ

thể

như

sau:

Câu

hỏi

3:

Mục

đích

của

câu

hỏi

hướng

dẫn

HS

suy

luận

ý

nghĩa

chi

tiết,

hành

động,

tìĩ

đó,

nhạn

ra

đặc

điểm

tính

cách

của

nhân

vật

(thông

qua

ý

nghĩ,

hành

đọng

của

nhân

vật)

bằng

cách

điền

vào

đồ

sau:

Trong

trang

sách

Iiliữiig

chi

tiết

được

thể

111

ệư

trong

VB:

Sơn

thấy

Hiên

không

áo

ấm,

từ

đó,

nhớ

đến

em

Duyên;

Sơn

Lan

về

lấy

áo

cho

Hiên.

Trong

đần

tôi

suy

luận

của

người

đọc.

Tuỳ

vào

khả

năng

của

minh,

HS

thể

những

câư

trả

lời

khác

nhau,

hành

động

này

thể

hiện

lòng

nhàn

hậu,

thương

người

của

hai

chị

em

Lan

Sơn;

thể

hiện

việc

Sơn

VUI

vi

đẵ

giúp

được

Hiên;

mọt

hành

đọng

nhỏ

nhưng

đã

giúp

Hiên

tránh

được

rét;

hoặc

cả

ba

ý

này

thể

hiện

việc

Sơn

VUI

vi

đã

giúp

được

Hiên,

một

hành

động

nhỏ

nhưng

đã

giúp

Hiên

tránh

được

rét.

Câu

hỏi

4:

Mục

đích

của

câu

hỏi

hướng

dẫn

HS

suy

luân

hành

động

của

hai

người

mẹ,

đồng

thời

làm

hơn

chủ

điểm

Điểm

tựa

tinh

thần

của

bài

học.

GV

thể

cho

HS

thảo

luận

về

câu

hôi

này.

Gợi

ý

trả

lời:

Mẹ

không

trách

mắng

Sơn

Lan

vi

thấy

con

đẵ

làm

được

một

việc

tốt;

đồng

cảm

VỚI

lòng

trắc

ẩn,

tinh

thương

của

hai

con;

chiếc

áo,

vật

kỉ

niệm

đã

được

trả

lại.

Hành

động

của

hai

đứa

trẻ

đẵ

tác

động

đến

cách

ứng

xử

của

hai

người

mẹ:

bác

Hiên

hiểu

đây

chiếc

áo

kỉ

vật

gửi

lại

áo,

đồng

tliời

lễ

sọ

clụ

em

Lan

bị

mẹ

mắng

nên

nói

VỚI

mẹ

Sơn

Tôi

biết

cậu

đây

đùa

.

Mẹ

Sơn

hiểu

hoàn

cảnh

của

mẹ

con

Hiên

cho

bác

Hiên

mượn

tiền

để

may

áo

cho

con.

Câu

chuyên

được

kết

thúc

mọt

cách

nhẹ

nhàng,

thể

hiện

sự

lan

toả

của

tình

yêu

thương,

người

này

điểm

tựa

tinh

thần

cho

người

kia.

IViẹ

um

íldl

U1Ị

em

Sơn,

khen

Bác

Hiên

trả

áo

"quý

quá"

Mẹ

Sơn

cho

bác

Hiên

mượn

tiền

mua

áo

Câu

hỏi

Ai

điểm

tựa

tinh

thần

cho

ai?

mọt

câu

hỏi

rất

thú

VỊ,

thể

nhiều

câu

trả

lời:

chị

em

Sơn

điểm

tựa

tinh

thần

cho

mẹ;

mẹ

điểm

tựa

tinh

thần

cho

chị

em

Sơn;

mẹ

con

Sơn

điểm

tựa

hull

thần

cho

mẹ

con

bác

Hiên.

câu

hỏi

5:

Câu

hỏi

được

thiết

kế

theo

hướng

mở

để

mỗi

HS,

VỚI

tri

thức

nền

VỚI

quan

điểm

nhân

của

minh,

thể

những

đảnh

giá

hên

hệ,

vận

dụng

khác

nhau.

thế,

GV

nên

tổ

chức

cho

HS

trao

đỗi,

chia

sẻ,

thậm

chí

tranh

luận

trong

nhóm

giữa

nhóm

này

VÓI

nhóm

khác.

GV

nên

tạo

co

hội

cho

HS

tự

do

chia

sẻ

ý

kiến

của

mình,

miễn

HS

lập

luận

được

cho

ý

kiến

của

minh.

Câu

hỏi

6,

7:

Mục

đích

của

câu

hỏi

hướng

dẫn

HS

nhận

biết

được

đề

tài,

chủ

đề

của

truyện.

GV

gợi

nhắc

khái

niệm

đề

tài,

chủ

đề

đồng

thòi

hỗ

trọ

HS

tim

những

căn

cứ

đễ

xác

định

đề

tài,

chủ

đề

của

truyện.

GV

thể

yêu

cầu

HS

quay

lại

nội

dung

càu

hỏi

số

2

để

tim

căn

cứ

xác

định

chủ

đề

của

truyện.

Gợi

ý

trả

lời

câu

6:

Truyện

Gió

lạnh

đần

mùa

nói

về

việc

cho

áo

cho

vay

tiền

mua

áo

cùa

hai

gia

đỉnh

một

phố

chợ

nghèo.

Gọi

ý

trả

lời

câu

7:

Gió

lạnh

đầu

mùa

thể

hiện

tình

yêu

thưong,

sự

cảm

thông,

chia

sẻ,

giúp

đố

lẫn

nhau

giữa

người

VỚI

người

trong

cuộc

sống.

VĂN

BÀN

2:

TUỔI

THƠ

TÔI

1.

Yêu

cầu

cần

đạt

hệ

thống

câu

hôi

Suy

ngẫm

phân

hồi

Mối

quan

hệ

giữa

yêu

cầu

cần

đạt

hệ

thống

câu

hỏi

Suy

ngẫm

phản

hồi

của

bài

học

này

được

thể

hiện

qua

ma

trận

sau:

Yêu

cầu

cẩn

đạt

Hệ

thống

câu

hỏi

Suy

ngẫm

phản

hồi

Nêu

được

ấn

tượng

chung

về

VB.

1

Nhận

biết

được

các

chi

tiết

tiêu

biểu,

đề

tài,

chủ

để,

câu

chuyện,

nhân

vật

trong

tính

chỉnh

thể.

2,

3,4,

5,6

Nhận

biết

phân

tích

được

đặc

điểm

nhân

vật

thể

hiện

qua

ngoại

hình,

cử

chỉ,

hành

động,

ý

nghĩ

của

nhân

vật.

2,

3,

5,6

Nêu

được

bài

học

vể

cách

nghĩ

ứng

xử

của

nhân

được

gợi

ra

từVB.

7

2.

Gọi

ý

tổ

chức

hoạt

động

học

2.1.

Chuẩn

bị

đọc

Dành

vài

phứt

cho

HS

chia

sẻ

trong

nhóm

nhỏ

hai

câu

hỏi,

sau

đó

mòi

một

vài

HS

trình

bày,

tìr

đó

GV

dẫn

vào

bài

học.

2.2.

Trải

nghiệm

cùng

văn

bản

Cách

làm

tương

tự

bài

trước.

2.3.

Suy

ngẫm

phân

hồi

về

văn

bân

Tiếp

tục

hướng

dẫn

HS

nhận

biết

được

đặc

điểm

cùa

truyệnnhư:

các

chi

tiết

tiêu

biểu,

đề

tài,

chủ

đề,

câu

chuyện,

nhân

vật

trong

tính

chỉnh

thể

của

tác

phẩm.

Câu

hỏi

1:

Hướng

dẫn

HS

phát

biểu

ấn

tượng

sau

klu

đọc

xong

VB.

VỚI

câu

hỏi

này,

HS

thể

những

ý

kiến

khác

nhau

klu

đọc

được

những

chi

tiết,

tiếp

xúc

VỚI

các

nhân

vạt,

nắm

được

những

sự

việc

trong

truyện.

Đó

những

cảm

nhận

riêng,

GV

không

cần

đánh

giá.

GV

nên

yêu

cầu

HS

ghi

lại

ý

kiến

vào

giấy

tiếp

tục

bổ

sung

sau

klu

tìm

hiểu,

giải

đảp

hết

các

câu

hỏi.

Nhờ

đỏ,

HS

cảm

nhận

được

quá

trình

thay

đổi

nhận

thức

của

bản

thân

hoàn

thiện

dần

năng

đọc.

Câu

hỏi

2,3,

4:

GV

thể

chia

lớp

thành

6

nhóm:

-

Nhóm

1,

2:

trả

lời

câu

hỏi

2

vào

bảng

phụ,

-

Nhóm

3,

4:

trả

lời

câu

hỏi

3

vào

bàng

phụ,

-

Nhóm

5,

6:

trả

lời

câu

hỏi

4

vào

bảng

phụ.

Câu

hỏi

2:

Hướng

dẫn

HS

nhận

diện

tính

cách

nhân

vật

qua

từ

ngữ

của

người

kể

chuyện.

HS

thể

hệt

một

số

chi

tiết

như:

-

Đoạn

4

các

cỉn

tiết

như:

Lợi

thằng

trùm

nổi

tiếng

trong

lớp

tôi,

đứa

nào

nhờ

chuyện

gi

cũng

làm

nhưng

phảr

trả

công

đàng

hoàng.

..

-

Đoạn

5:

Mọt

hỏm

tìnli

cờ

bắt

được

con

dế

lửa,

Lợi

quý

lắm,

ai

đổi

cũng

không

đồng

ý.

-

Đoạn

10:

Lợi

khóc

rưng

rức

kin

đón

cái

hộp

diêm

méo

từ

tay

thầy.

-

Đoạn

11:

Lọi

chôn

chú

dế

lửa

dưới

gốc

cày

bời

lời

sau

vườn

nhà

nó.

Câu

hỏi

3:

Giúp

HS

nhận

diện

những

chi

tiết

tiêu

biểu

trong

huyện.

Gợi

ý

trả

lời:

-

Phản

ứng

của

Lợi:

khóc

rưng

lúc;

đặt

dế

vào

họp

các

tông,

chôn

dưới

gốc

cây.

-

Giải

tlúch:

Vi

đối

VỚI

Lọi,

con

dể

ấy

vật

báu.

Câu

hỏi

4:

Giúp

HS

phát

hiện

thêm

nhũng

chi

tiết

thể

hiện

tình

cảm

của

các

nhân

vật

đối

VỚI

chú

dế,

của

bạn

thầy

Phu

đối

VỚI

Lợi.

HS

thể

hệt

những

chi

tiết

như:

-

Lợi

đặt

dế

vào

hộp

các

tông,

chôn

dưới

gốc

cây.

-

Nhân

vật

tôi

đào

hố

chôn

dế

thật

sâu

vuông

vức.

-

Cả

nhóm

lấp

đầy

đất

lên

mộ

chú

dế.

-

Lọi

cắm

lên

mộ

dế

những

nhánh

cỏ

tươi.

-

Thầy

Phu

đặt

lên

mộ

dế

mọt

vòng

hoa.

câu

hỏi

5:

Cách

thức

thực

hiện

tương

tự

như

đối

VỚI

nhóm

câu

hỏi

phân

tích,

suy

luận

trong

VB

Gió

lạnh

đầu

mùa.

Mục

đỉch

cùa

nhóm

càu

hỏi

này

hướng

dẫn

HS

thực

hiện

năng

nhận

biết

các

chi

tiết

tiêu

biểu

về

nhân

vật

chứng

minh

cho

ý

kiến

của

minh,

từ

đó

hiểu

hơn.

Câu

hỏi

6:

Gọi

ý

trả

lòi:

-

Nhân

vật

Lợi

được

nói

đến

nhiều

nhất

Lợi

nhân

vạt

chính,

trong

VB

nhiều

chi

tiết

miêu

tả

Lợi.

-

Ban

đầu

dế

lửa

nhân

vật

gây

sự

chia

rẽ

giữa

Lợi

các

bạn

các

bạn

ghen

tị

VỚI

Lợi

về

việc

Lợi

con

dế

quý.

Sau

kin

thầy

Phu

ý

làm

dế

chết,

các

bạn

vả

Lợi

gần

nhau

hơn

bởi

các

bạn

đẵ

nhận

ra

sai

lầm

của

minh,

hối

hận

đã

góp

phần

làm

dế

chết,

vi

thực

ra

cả

lớp

đều

quý

con

dế

quý

Lợi.

Để

HS

thể

trả

lời

câu

hỏi

này,

trước

tiên,

GV

hướng

dẫn

HS

tìm

các

chi

tiết

về

cách

ứng

xử

của

bạn

học,

của

thầy

Phu

điền

vào

bảng

sau:

Cách

ứng

xử

của

bạn

học

Cách

ứng

xử

của

thầy

Phu

Khi

dế

lửa

còn

sống

Sau

khi

dế

lửa

chết

Qua

sự

thay

đổi

trong

cách

ứng

xử

của

các

nhân

vạt,

HS

nhận

ra:

(1)

ý

nghĩa

của

dế

lửa

đối

VỚI

Lợi;

(2)

nhân

vạt

tôi

các

bạn

mình

đã

ý

làm

Lợi

bị

tổn

thương;

(3)

tính

cách

của

các

nhân

vật.

Từ

đó,

nhận

ra

chủ

đề

của

truyện,

đó

qua

câu

chuyện

về

Lợi

chú

dế

lửa,

tác

giả

khẳng

định

ý

nghĩa

của

sự

câm

thông,

thấu

hiểu

tha

thứ

đối

VỚI

cuộc

sống

của

chúng

ta.

Câu

hỏi

7:

Mục

đích

của

câu

hỏi

7

giúp

HS

đánh

giá

về

nhân

vạt

VỚI

hr

cách

điểm

tựa

tinh

thần

đối

VỚI

nhân

vật

khác

lút

ra

bài

học

về

năng

sống.

GV

nên

cho

HS

thào

luân

để

chia

sẻ

ý

kiến

của

minh.

GV

thể

chấp

nhận

những

câu

trả

lời

khác

nhau,

miễn

sao

lập

luận

của

các

em

logic,

thuyết

phục.

Điều

này

giúp

HS

nhìn

vấn

đề

nhiều

góc

độ,

đồng

thời

học

năng

giao

tiếp.

ĐỌC

KẾT

NỐI

CHỦ

ĐIỂM:

CON

GÁI

CỦA

MẸ

1.

Yêu

cầu

cần

đạt

-

Vận

dụng

lỡ

năng

đọc

để

hiểu

nội

dung

văn

bản

thông

tin.

-

Liên

hệ,

kết

nối

VỚI

VB

Gió

lạnh

đần

mùa,

Tuổi

thơ

tỏi

để

hiểu

hơn

về

chủ

điểm

Điêm

tựa

tinh

thân.

2.

Gợi

ý

chức

hoạt

động

học

VB

Con

gái

của

mẹ

không

thuộc

thể

loại

truyện

VB

thông

tin

kết

nối

VỚI

các

VB

1

2

theo

chủ

điểm.

Do

vạy,

klu

dạy

bài

đọc

này,

GV

chỉ

cần

hướng

dẫn

HS:

-

Đọc

lướt

nhan

đề

tên

tiểu

mục

để

dự

đoán

về

nội

dung

VB.

-

Đọc

sâu

VB

tim

các

clu

tiết

thể

hiện

tình

cảm

của

mẹ

đối

VỚI

con,

con

đồi

VÓI

mẹ

sự

cố

gắng

của

Lam

Anh.

-

Thảo

luận

để

nhận

biết

2

mẹ

con

điểm

tựa

tinh

thần

cho

nhau.

GV

thể

chấp

nhạn

những

câu

trả

lòi

khác

nhau,

miễn

sao

lập

luận

của

các

em

logic,

thuyết

phục.

THỰC

HÀNH

TIẾNG

VIỆT

1.

Yêu

cầu

cần

đạt

-

Nhận

biết

được

nghĩa

văn

cảnh

ciìa

một

từ

ngữ

khi

được

đạt

trong

dấu

ngoặc

kép.

-

Chỉ

ra

được

những

đặc

điểm,

chức

năng

co

bản

cùa

đoạn

văn

văn

bản.

2.

Tìm

hiêu

tri

thức

tiếng

Việt

(Xem

lại

mục

Tri

thức

Ngữ

văn)

3.

Thực

hành

tiếng

việt

Bài

tập

1:

Giúp

HS

nhạn

diện

mọt

tìr

ngữ

được

đặt

trong

dấu

ngoặc

kép

hên

phương

diện

lùnli

thức

nghĩa

văn

cảnh

của

chúng.

GV

thể

yêu

cầu

HS

liệt

những

từ

được

đặt

trong

dấu

ngoặc

kép

tra

từ

điển

nghĩa

gốc

của

những

từ

ấy

nhà

.

Hs

đến

lớp

tham

gia

thảo

luận

nhóm,

hoàn

thành

bài

tạp

tại

lớp.

Sau

đó,

GV

bổ

sung

kiến

thức

cho

HS.

Gợi

ý

trả

lời:

Từ

ngữ

trong

ngoặc

kép

Nghĩa

thông

thường

Nghĩa

theo

dụng

ý

của

tác

giả

liểu

mình

như

chẳng

quyết

hi

sinh

hăng

máu

(chỉ

con

dế)

thảm

thiết

thê

thảm,

thống

thiết

trớ

trêu

(tình

huống

của

nhân

vật)

trùm

người

ích

kỉ,

luôn

tìm

cách

thu

lợi

cho

mình

ích

kỉ

(tính

cách

của

trẻ

con,

được

đặt

trong

ngoặc

kép

để

giảm

mức

độ

nghiêm

trọng)

thu

vén

nhân

chăm

lo

cho

lợi

ích

nhân

của

mình

ích

kỉ

(tính

cách

của

trẻ

con,

được

đặt

trong

ngoặc

kép

để

giảm

mức

độ

nghiêm

trọng)

làm

giàu

làm

cho

trở

nên

giàu

có,

nhiều

của

cải,

tiển

bạc

tích

luỹ

thêm

bi

(hành

động

của

nhân

vật

Lợi)

đài

đài

đấu

chỗ

tổ

chức

chọi

dế

cao

thủ

người

tài

giỏi,

khả

năng

hành

động,

ứng

phó

hơn

người

một

chú

dế

thiện

chiến

ra

giang

hổ

gia

nhập

vào

giang

hồ

-

thế

giới

hiệp

nơi

các

anh

hùng,

nghĩa

hành

tẩu.

sự

xuất

hiện

của

dế

lửa

trong

trò

chơi

chọi

dế

của

trẻ

con

trả

thù

làm

cho

người

đã

hại

mình

chịu

điểu

xứng

đáng

với

điều

người

đó

gâỵ

ra

nghịch

ngợm

(hành

động

của

trẻ

con)

cao

thủ

dế

như

trường

hợp

từ

"cao

thủ"

như

trường

hợptừ"caothủ"

cử

hành

tang

lễ

tiến

hành

tang

lễ

một

cách

trang

nghiêm

(thường

cho

người)

chôn

cất

tưởng

niệm

con

dế

(hành

động

nhân

vật

Lợi)

Bài

tập

2:

Giúp

HS

liinlr

tliànli

năng

sử

dụng

những

đẵ

học

vào

giao

tiếp

bằng

hình

thức

viết.

Trước

tiên,

GV

yêu

cầu

mỗi

HS

viết

câu

sử

dụng

dấu

ngoặc

kép

giải

thích

công

dụng

của

chúng.

Sau

đó,

cho

HS

clúa

sẻ

trong

nhóm

để

trao

đổi,

thảo

luận.

Tiếp

theo,

mời

một

vài

HS

trinh

bày

kết

quả

bằng

cách

viết

lên

bâng.

Bài

tập

3:

Giúp

HS

vận

dụng

những

kiến

thức

đã

học

về

đoạn

văn

(chủ

yếu

trên

phương

diện

hình

thức).

GV

yêu

cầu

HS

nhớ

lại

kiến

thức

đã

học

về

đoạn

văn:

Đoạn

văn

đon

VỊ

tiực

tiếp

tạo

nên

văn

bản,

biểu

đạt

mọt

nội

dung

tương

đối

trọn

vẹn.

về

hình

thức,

đoạn

văn

thường

do

nhiều

câu

tạo

thành,

được

bắt

đầu

bằng

chữ

viết

hoa

lùi

vào

đầu

dòng

kết

thúc

bằng

dấu

câu

dùng

để

ngắt

đoạn

.

Trên

sở

đó,

xác

đinh

số

đoạn

trong

VB.

Bài

tập

4:

Giúp

HS

vận

dụng

những

kiến

thức

về

đoạn

văn

(chủ

yếu

trên

phương

diện

nôi

dung).

Đoạn

văn

thể

hoặc

không

câu

chủ

đề,

mang

ý

chính

trong

đoạn,

thường

đứng

đầu

câu

hoặc

cuối

càu.

Đoạn

thứ

nhất

trong

bài

tập

này

câu

chù

đề

đứng

đầu

đoạn:

Bài

ca

thể

lời

của

gái

.

Đoạn

thứ

hai

trong

bài

tập

này

không

càu

chủ

đề.

VIẾT

NGẮN

Đây

bài

tập

yêu

cầu

HS

sáng

tạo.

GV

nên

cho

HS

làm

nhà.

Sau

đó,

HS

đem

bài

viết

đến

lóp

chia

sẻ

tiết

học

tiếp

theo.

GV

nhắc

HS

viết

theo

đúng

yêu

cầu:

chia

sẻ

VÓI

bạn

về

một

kỉ

niêm

của

HS

VỚI

người

thân,

người

điểm

tựa

tinh

thần

của

HS

bằng

một

đoạn

văn

độ

dài

tối

thiểu

100

chữ.

GV

lưu

ý

HS

đanh

dấu

chỗ

sử

dụng

ngoặc

kép

giải

thích

tác

dụng

của

dấu

ngoặc

kép.

ĐỌC

MỞ

RỘNG

THEO

THỂ

LOẠI:

CHIẾC

CUỐI

CÙNG

1.

Yêu

cầu

cần

đạt

Nhận

biết

phân

tích

được

đặc

điểm

nhàn

vật

trong

truyện;

nêu

được

ấn

tượng

chung

về

VB;

nhận

biết

được

đề

tải,

chủ

đề,

càu

chuyện,

nhàn

vật,

các

chi

tiết

tiêu

biểu

trong

nil

chỉnh

thể

của

tác

phẩm.

2.

Thực

hành

đọc

GV

thể

cho

HS

đọc

ò

nhà,

hướng

dẫn

HS

kẻ

bảng

theo

mẫu

trong

SGK

vào

vở

rồi

điền

thông

tin

trả

lòi.

Klu

đến

lớp,

GV

tổ

chức

cho

HS

trao

đổi,

trình

bày

kết

quả

đọc

VỚI

các

bạn

khác

trong

nhóm/

lóp.

Thông

qua

kết

quả

đọc

của

HS,

GV

giúp

HS

ôn

lại

những

đặc

điểm

của

truyện

(đề

tài,

chủ

đề,

chi

tiết

tiêu

biểu,

nhân

vạt

(ngoại

hình,

hành

đọng,

tính

cách

trong

chỉnh

thể

tác

phẩm).

Hoạt

động

hướng

đẫn

đọc

mở

rộng

theo

thể

loại

thể

được

thực

hiện

vào

cuối

bài

học,

kết

họp

vói

hoạt

động

ôn

tập.

Gọi

ý

trả

lời:

Đề

tài:

Viết

về

cuộc

sống

chật

vật,

nghèo

khổ

của

những

người

hoạ

nghèo

tình

thưong

yêu

giữa

họ.

Một

số

chi

tiết

tiêu

biểu:

-

Giôn-xr

ốm

nặng

nghĩ

minh

sẽ

chết

khi

chiếc

cuối

cùng

trên

cây

thường

xuân

rụng

xuống.

-

Xu

hết

lòng

chăm

sóc

Giôn-xi.

-

Mặc

mưa

tuyết,

chiếc

vẫn

không

rụng,

hình

ảnh

chiếc

khoi

dậy

khát

vọng

sống

của

Giôn-xi.

-

Bác

đến

thăm,

nói

VÓI

Xu

nếu

Giôn-xi

được

chăm

sóc

chu

đáo,

ấy

sẽ

thắng.

Kế

đó,

ông

xuống

lầu

thăm

một

bệnh

nhân

khác

hoạ

Bo-mon

bị

sưng

phổi.

-

Giôn-xi

khỏi

bệnh,

Xu

báo

VÓI

Giôn-xi

cụ

Bo-mon

đẵ

chết

sưng

phổi.

Để

truyền

mềm

111

vọng

sống

cho

Giôn-XI,

cụ

đã

lu

sinh

tính

mạng

của

minh

klu

dầm

mưa

tuyết

vẽ

cluếc

thường

xuân,

thay

thế

cho

cluếc

thật

cuối

cìing

đẵ

rụng

xuống.

Ngoại

hình,

hành

động

của

nhân

vật

Giôn-xi:

GV

gọi

ý

cho

HS

tim

mọt

số

chi

tiết

về

ngoại

hình,

hành

động

của

nhân

vật

này.

dụ:

cặp

mắt

to

thẫn

thờ

(ngoại

hình),

ra

lệnh

cho

Xu

kéo

tấm

mành

mành

lên

để

nhìn

chiếc

cuối

cùng,

ngồi

dậy

nói

VỚI

Xu

cho

ăn

cháo

sữa

pha

rượu

vang,

vui

vẻ

đan

mọt

chiếc

khăn

choàng

len

(hành

động).

Ý

nghĩ

của

nhân

vạt

Giôn-xi:

GV

thể

hướng

dẫn

HS

tìm

một

vài

chi

tiết

về

ý

nghĩ

của

nhân

vật

Giôn-xi

đã

được

tác

già

miêu

tả

tiực

tiếp

hoặc

gián

tiếp.

dụ:

nghĩ

minh

sẽ

chết

khi

chiếc

cuối

cùng

101

xuống,

nhận

thấy

mình

thật

tệ

kin

chiếc

thường

xuân

vẫn

sống

bền

bỉ

bất

chấp

mưa

tuyết

còn

minh

lại

yếu

đuối

chỉ

nghĩ

đến

cái

chết

(miêu

tả

trực

tiếp);

niềm

lu

vọng

sống

bừng

dạy

(miêu

tả

gián

tiếp

qua

hành

động

ngồi

dậy

XUI

Xu

cho

ăn

cháo

uống

sữa).

VIẾT

1.

Yêu

cầu

cần

đạt

Viết

được

biên

bản

glu

chép

đúng

quy

cách.

2.

Tìm

hiêu

tri

thức

về

kiêu

văn

bản

Để

HS

thể

viết

được

biên

bản

đúng

quy

cách,

GV

cần

giúp

HS

hiểu

được

cấu

trác

của

một

biên

bản.

GV

thể

yêu

cầu

HS:

-

Xem

hước

nhà

kiểu

bài

viết

trong

mụcÀ/ẵí

biên

bản

họp

ỉớp

(chú

ý

yêu

cầu

đối

VỚI

kiểu

VB:

về

hình

thức,

bố

cục

cần

có;

về

nội

dung,

thông

tin

cần

bảo

đảm)

Hướng

dân

phân

tích

kiên

CB

trong

SGK

.

Trên

lóp,

GV

nên:

-

Cho

HS

nhắc

lại

những

yêu

cầu

đối

VỚI

kiểu

bài

biên

bân.

-

GV

dùng

lời

để

giải

thích

kết

hợp

VÓI

trình

clúếu

một

biên

bản

cụ

thể

để

HS

nhận

biết

đặc

diễm

của

biên

bàn.

3.

Phân

tích

kiểu

văn

bản

Cách

dạy

tương

tự

các

bài

trước.

4.

Viết

theo

quy

trình

2

cách

để

hướng

dẫn

HS

cách

viết

biên

bản:

-

Cách

1:

dạy

theo

3

bước

như

hướng

dẫn

trong

SGK.

-

Cách

2:

Cho

HS

xem

clip

mọt

buổi

họp

lớp,

yêu

cầu

HS

đóng

vai

thư

glu

chép

biên

bản

buổi

họp,

sau

đó,

hướng

dẫn

HS

dùng

bảng

kiểm

để

tự

kiểm

tra

lẫn

nhau.

NÓI

NGHE

1.

Yêu

cầu

cần

đạt

Tóm

tắt

được

nội

dung

trìiili

bày

ciìa

người

khác

(dưới

hình

thức

nói

nghe).

2.

Thục

hành

nói

nghe

Khi

dạy

năng

tóm

tắt

nội

dung

trình

bày

của

người

khác,

GV

nên

tích

hợp

VỚI

việc

học

viết

biên

bản.

dụ

như:

-

Tổ

chức

một

cuộc

họp

lớp

giả

đinh

thảo

luận

về

một

vấn

đề

nào

đó,

chỉ

đinh

một

hoặc

hai

HS

đóng

vai

người

nói,

những

HS

khác

đóng

vai

người

nghe,

glu

chép

ý

kiến

người

nói.

-

Sau

đó,

mời

mọt

vài

HS

trình

bày

phần

ghi

chép

của

minh

xác

nhận

VỚI

người

nói

những

gi

vừa

tóm

tắt.

-

Thảo

luận

chung

trên

lóp

về

phần

ghi

tóm

tắt

của

HS.

ÔN

TẬP

Trước

klu

tổ

chức

ôn

tập

tại

lóp,

GV

cần

hướng

dẫn

HS

đọc

lại

các

VB

tự

làm

các

bài

tập

trong

mục

Ôn

tập

tiước

nhà.

Trong

quá

trình

làm,

HS

cần

ghi

lại

những

thắc

mắc,

khó

khăn

để

trao

đổi

tại

lóp

trong

giờ

ôn

tập.

Trong

tiết

ôn

tạp

trên

lớp,

GV

thể

tổ

chức

cho

HS

nhận

xét,

đánh

giá

một

vài

sản

phẩm

viết

ngắn

tiêu

biểu

đầu

tiết

ôn

tạp

nếu

hoạt

động

này

chưa

được

thực

hiện

những

giò

khác.

Sau

đó,

GV

thể

tổ

chức

cho

HS

thảo

luận

trong

nhóm

các

bài

tập

mòi

một

số

nhóm

trinh

bày

kết

quả

thảo

luận.

Bài

tập

1:

Hướng

dẫn

HS:

-

Đọc

lại

mục

Tri

thức

đọc

hiển

(SGK

Ngữ

văn

6,

tập

một,

ti.

38)

để

ôn

lại

khái

niệm

đề

tài,

chủ

đề

mục

Tri

thức

đọc

hiển

(SGK

Ngữ

văn

6,

tập

hai,

tr.

5)

để

nắm

chắc

khái

niệm

chi

tiết

tiêu

biểu

điền

vào

bảng.

-

Đọc

lại

ba

VB

Gió

lạnh

đần

mùa,

Tuổi

thơ

tôi,

Chiếc

cuối

cùng

va

điên

thông

tin

vào

bàng.

Gọi

ý

trả

lời:

Tác

phẩm

Đề

tài

Chủ

đề

Chi

tiết

tiêu

biểu

G/ó

lạnh

đẩu

mùa

Viết

vể

việc

cho

áo

cho

vay

tiển

mua

áo

của

hai

gia

đình

một

phố

chợ

nghèo.

Ca

ngợi

tình

yêu

thương,

sự

cảm

thông,

chia

sẻ,

giúp

đỡ

lẫn

nhau

giữa

người

với

người

trong

cuộc

sống.

Sơn

thấy

động

lòng

thương

Hiên.

Chị

Lan

hăm

hở

chạy

vể

nhà

lấy

áo.

Mẹ

Sơn

hỏi

hai

chị

em

về

chiếc

áo.

Bác

Hiên

trả

áo.

Mẹ

Sơn

cho

bác

Hiên

vay

tiền

mua

áo.

Mẹ

Sơn

ôm

hai

con

vào

lòng.

Bài

tập

2:

Tổ

chức

cho

HS

thảo

luận

trong

nhóm

nhỏ

để

các

em

co

hội

chia

sẻ

suy

nghĩ

bài

học

về

cách

ứng

xử

của

bản

thân

dựa

tiên

những

trải

nghiệm

nhân.

Đây

câu

hỏi

mở

nên

GV

không

nên

ép

một

phương

án

trả

lời.

Tuổi

thơ

tôi

Viết

vể

Lợi,

các

bạn

của

Lợi

chú

dế

lửa.

Khẳng

định

ý

nghĩa

của

sự

cảm

thông,

thấu

hiểu

tha

thứ

đối

với

cuộc

sống

của

chúng

ta.

Ai

nhờ

Lợi

làm

chuyện

cũng

phải

trả

công.

Lợi

con

dế

lửa

đòn,

giỏi

đánh

nhau,

gáy

rất

to.

Các

bạn

trong

lớp

ghét

Lợi

ai

đòi

đổi

dế

lửa

lấy

món

đồ

khác

Lợi

cũng

không

chịu.

Bảo

lắc

mạnh

hộp

dế

trong

giờ

học

làm

dế

gáy

inh

ỏi.

Thầy

Phu

tịch

thu

hộp

dế

tình

đặt

cặp

lên

hộp

dế

khiến

dế

chết.

Lợi

các

bạn

cùng

thầy

Phu

tiếc

thương

làm

đám

tang

cho

dế.

Chiếc

cuối

cùng

Viết

vể

cuộc

sống

chật

vật,

nghèo

khổ

của

những

người

hoạ

nghèo

tình

thương

yêu

giữa

họ.

Đề

cao

giá

trị

của

tình

yêu

thương,

sự

hi

sinh

cao

cả

của

những

người

nghệ

nghèo

khổ,

ý

nghĩa

của

niềm

tin

trong

cuộc

sống.

Giôn-xi

ốm

nặng

nghĩ

mình

sẽ

chết

khi

chiếc

cuối

cùng

trên

cây

thường

xuân

rụng

xuống.

Xu

hết

lòng

chăm

sóc

Giôn-xi.

Mặc

mưa

tuyết,

chiếc

vẫn

không

rụng,

hình

ảnh

chiếc

khơi

dậy

khát

vọng

sống

của

Giôn-xi.

Bác

đến

thăm,

nói

với

Xu

nếu

Giôn-xi

được

chăm

sóc

chu

đáo,

ấy

sẽ

thắng.

Kế

đó,

ông

xuống

lẩu

thăm

một

bệnh

nhân

khác

hoạ

Bơ-mơn

bị

sưng

phổi.

Giôn-xi

khỏi

bệnh,

Xu

báo

với

Giôn-xi

cụ

Bơ-mơn

đã

chết

sưng

phổi.

Để

truỵển

niềm

hi

vọng

sống

cho

Giôn-xi,

cụ

đã

hi

sinh

tính

mạng

của

mình

khi

dẩm

mưa

tuyết

vẽ

chiếc

thường

xuân,

thay

thế

cho

chiếc

thật

cuối

cùng

đã

rụng

xuống.

Bài

tập

3:

Hướng

dẫn

HS

đọc

lại

các

clii

tiết

miêu

tả

về

hai

nhân

vật

thầy

Phu

cụ

Bơ-mơn

trong

hai

VB

Tuổi

thơ

tôi

Chiếc

cuối

cùng,

sau

đó,

lút

ra

một

số

nhận

xét

về

liai

nhân

vật.

Gợi

ý

trả

lời:

-

Điểm

giống

nhau

giữa

hai

nhân

vạt:

+

Cả

hai

nhân

vạt

đều

tác

động

đến

các

nhân

vật

khác

trong

truyện.

Chiếc

cụ

Bơ-mơn

đã

vẽ

trong

đèm

mua

tuyết

điểm

tựa

tinh

thần

cho

Giôn-XI.

Hành

động

đem

vòng

hoa

đến

đám

tang

dế

lửa

xin

lỗi

Lợi

Đừng

giận

thầy

nghe

con

của

thầy

Phu

đã

thể

liiện

sụ

chia

sẻ

VÓI

nỗi

buồn

của

Lợi

vả

góp

phần

làm

Lợi

cảm

thấy

ấm

lòng.

+

Cả

hai

nhân

vật

đều

tham

gia

vào

việc

góp

phần

thể

hiện

chủ

đề

crìa

truyện:

tinh

yêu

thương

giữa

người

VỚI

người

làm

nên

những

điểm

tựa

tinh

thần

cho

mỗi

chúng

ta

trong

cuộc

sống.

-

Điểm

khác

nliau

giữa

hai

nhân

vật:

+

Thầy

Phu:

Hành

đọng

ý

làm

dế

lửa

chết

của

thầy

Phu

đã

góp

phần

giúp

các

bạn

trong

lớp

nhìn

thấy

một

nét

tính

cách

khác

của

Lợi,

đó

yêu

quý

con

vật,

dễ

xúc

cảm.

Sự

day

dứt

của

thây

Phu

vòng

hoa

thầy

mang

đến

đặt

lên

mộ

chú

dế

đã

phần

nào

xoa

dụi

nỗi

đau

của

Lợi

đã

làm

cho

Lợi

cũng

như

các

bạn

học

được

bài

học

về

cách

ứng

xử

đối

VỚI

lỗi

lầm

tìr

hành

động

của

thầy.

+

Cụ

Bơ-mơn

lu

sinh

tính

mạng

của

minh

để

đem

lại

mềm

lu

vọng

sống

cho

Giôn-xi.

Kiệt

tác

để

đời

của

cụ

không

phải

bức

tranh

đẹp

được

vẽ

trên

giấy,

kiệt

tác

của

cụ

Bơ-mơn

chính

hành

động

thực

tế:

đảnh

đổi

sức

khoẻ

của

minh

để

đem

lại

mềm

lu

vọng

sống

cho

gái

trẻ.

Bàl

tập

4:

GV

tố

chức

cho

HS

clua

sẻ

trong

nhóm

những

bài

học

kinh

nghiệm

HS

lút

ra

về

cách

viết

biên

bản

cách

tóm

tắt

nội

dung

trình

bày

của

người

khác.

GV

không

nên

ép

một

câu

trả

lời

đúng

vi

đày

câu

hỏi

mở.

Bài

tập

5:

Bài

tập

này

yêu

cầu

HS

hên

hệ

VỚI

thực

tế

cuộc

sống

cùa

bản

thân

để

nêu

những

việc

HS

đã

thể

sẽ

làm

để

trở

thành

điểm

tựa

tinh

thần

cho

người

khác.

GV

lưu

ý:

không

yêu

cầu

HS

nêu

những

việc

làm

to

tát

chỉ

nêu

những

việc

phù

hợp

VỚI

lứa

tuổi

của

các

em,

dụ:

an

ủi

người

khác

klu

họ

gặp

chuyện

buồn,

clua

sẻ

một

vật

đó

cho

người

đang

cần,.

..

Bài

tập

6:

GV

thể

gợi

nhắc

HS

nhớ

lại

nội

dung

bốn

VB

đẵ

đọc

trong

bài

học

clua

sẻ

trong

nhóm

cách

luểu

của

minh

về

điểm

ựra

tinh

thần

cũng

như

ý

nghĩa

của

điểm

hra

tinh

thần

đối

VỚI

mỗi

người.

Lưu

ý:

đày

câu

hỏi

mở

nên

GV

không

nên

ép

HS

một

cách

luễu

duy

nhất.

BÀI

7:

GIB

BÌNH

THUONG

YỂU

(12

tiét)

(Đọc

Thực

hành

tiếng

Việt:

7

tiết;

Viết:

2

tiết;

Nói

nghe:

2

tiết;

Ôn

tập:

1

tiết)

I.

YÊU

CẦU

CẦN

ĐẠT

Nhận

biết

bước

đầu

nhận

xét

được

một

số

nét

độc

đáo

của

bài

thơ;

nêu

được

tác

dụng

của

các

yếu

tố

tự

sự

miêu

tả

trong

thơ.

Nhận

biết

tinh

cảm,

cảm

xúc

của

người

viết

thể

hiện

qua

ngôn

ngữ

thơ.

Nhận

biết

được

tìr

đa

nghĩa

từ

đồng

âm;

phân

tích

được

tác

dụng

của

chứng.

Viết

được

một

đoạn

văn

ghi

lại

cảm

xúc

sau

khi

đọc

một

bài

thơ.

Biết

tham

gia

thảo

luận

nhóm

nhỏ

về

mọt

vấn

đề

cần

giải

pháp

thống

nhất.

Yêu

thương,

quan

tâm

người

thân

trong

gia

đinh.

II.

PHƯƠNG

PHÁP

PHƯƠNG

TIỆN

DẠY

HỌC

1.

Phương

pháp

(lạy

học

GV

nên

kết

hợp

sử

dụng

các

phương

pháp

dạy

học

sau:

-

Sử

dụng

phương

pháp

thuyết

trình

để

giải

thích

ngắn

gọn

về

thể

loại

thơ,

kiểu

bài

viết

đoạn

văn

chia

sẻ

cảm

xúc

về

bài

thơ,

thế

nào

từ

đa

nglũa

vả

từ

đồng

âm

kết

hợp

VỚI

nêu

dụ

để

HS

hiểu

tu

thức.

-

Sử

dung

phương

pháp

dạy

học

hợp

tác,

đàm

thoại

gợi

mở

để

tổ

chức

cho

HS

thảo

luận,

tranh

luận,

chia

sẻ

ý

kiến

klu

dạy

đọc

VB

hoạt

động

chuẩn

bị

đọc,

trải

nghiệm

cùng

vãn

bản

(chia

sẻ

cảm

nhận/

kết

quả

trả

lời

mọt

số

càu

hỏi),

suy

ngẫm

phản

hồi',

phân

tích

kiểu

văn

bản,

thực

hiện

một

số

bước

của

quy

trinh

viết

nói

nghe.

-

Ngoài

ra

GV

thể

kết

họp

thêm

mọt

số

phương

pháp

khác

như

tiực

quan,

trò

chơi

một

số

thuật

dạy

học

như

đồ

hr

duy,

khăn

trải

bàn,

KWL,

phòng

hanh,.

..

khi

tồ

chức

dạy

đọc,

viết,

nói

nghe

tri

thức

tiếng

Việt.

2.

Phương

tiện

(lạy

học

-

SGK,

SGV

-

Một

số

hanh

ảnh

hên

quan

đến

bài

học.

-

Máy

chiếu

hoặc

bảng

đa

phương

tiện

dùng

để

chiếu

VB

mẫu

(nếu

thể).

-

Giấy

AI

hoặc

A3

để

HS

hình

bày

kết

quả

làm

việc

nhóm.

-

Phiếu

học

tạp:

GV

thể

chuyển

một

số

câu

hòi

(chuẩn

bị

đọc,

suy

ngẫm

phản

hồỉ)

hong

SGK

thành

phiếu

học

tạp.

-

đồ,

biểu

bảng.

-

Bảng

kiểm

bài

viết,

bài

trinh

bày

của

HS.

II.

TỔ

CHỨC

CÁC

HOẠT

ĐỘNG

HỌC

GIỚI

THIỆU

BÀI

HỌC

GV

thể

giới

thiệu

nêu

càu

hỏi

nhu

trong

SGK.

Tuy

nhiên,

GV

cũng

thể

chuẩn

bị

một

số

hình

ảnh

hên

quan

chủ

điểm

Gia

đình

yêu

thương

nêu

câu

hỏi

khơi

gợi

kiến

thức

nền

của

HS

về

gia

đình:

những

kỉ

niệm,

suy

nghĩ,.

..

GV

cũng

thể

yêu

cầu

HS

chuẩn

bị

trước

đem

mọt

bức

ảnh

về

gia

đinh

đến

lớp,

chia

sẻ

ngắn

VỚI

các

bạn

trong

nhóm.

Sau

đó,

GV

nêu

câu

hỏi

lớn

của

bài

học

cho

HS

suy

ngẫm.

TÌM

HIỂU

TRI

THỨC

NGỮ

VĂN

1.

Tri

thức

đọc

hiểu

Trong

bài

học

này,

tri

thức

đọc

hiểu

phần

hình

thức

thơ

cần

được

dạy

phần

đầu

VB

Những

cánh

buồm.

GV

thể

chiếu

bài

thơ

Những

cảnh

buồm

lên

(nếu

không

máy

chiếu

thi

GV

thể

cho

HS

theo

dõi

VB

trong

SGK).

Sau

đó,

GV

hướng

dẫn

để

HS

hiểu

về

hình

thức

cấu

tạo

đặc

biệt

của

thơ

(dòng

thơ,

khổ

thơ,

số

càu,

chữ,..).

Các

phần

còn

lại

của

tri

thức

đọc

hiểu,

GV

chỉ

giới

thiệu

ngắn

nên

dạy

lòng

ghép

trong

klu

dạy

các

VB

thơ.

2.

Tri

thức

tiếng

Việt

GV

thể

dùng

phương

pháp

phân

tích

mẫu

đễ

phân

tích

mẫu

câu

trong

SGK

nhằm

giúp

HS

hiểu

về

từ

đa

nghĩa

từ

đồng

âm.

-

về

từ

đa

nghía

:

dụ:

Từ

đi

trong

hai

câu

sau

từ

đa

nghĩa.

+

Hai

cha

con

bước

đi[

trên

cát.

+

Xe

đi,

chậm

rì.

Đi

nghĩa

gốc,

chỉ

việc

người

(hoặc

vật)

tự

di

chuyển

bằng

những

động

tác

liên

tiếp

của

chân,

lúc

nào

cũng

vừa

chân

tựa

trên

mặt

đất,

vừa

chân

giơ

lên

đặt

tới

chỗ

khác.

Đi

2

nghĩa

chuyển,

chỉ

hoạt

đọng

di

chuyển

của

phương

tiên

vạn

tải

trên

một

bề

mặt.

Nghĩa

chuyển

này

được

hình

thành

trên

sở

của

nghĩa

gốc,

hên

quan

đến

nghĩa

gốc

ý

di

chuyên.

-

về

từ

đồng

âm:

Vi

dụ:

tiếng

trong

hai

vi

dụ

sau

lả

hai

từ

đồng

âm

khác

nghĩa.

+

LỜI

của

con

hay

tiếng

ì

sóng

thầm

thi.

+

Một

tiếng

2

nữa

con

sẽ

về

đến

nhà.

Tiếng

I

từ

chỉ

âm

thanh

phát

ra

từ

một

sự

vạt,

đối

tượng.

Tiếng

2

khoảng

thời

gian

một

giờ

đồng

hồ.

Hai

tìr

này

đồng

âm

nhưng

hai

nghĩa

này

khác

nhau,

không

hên

quan

gi

VỚI

nhau.

Riêng

nội

dung

tri

thức

tiếng

Việt,

GV

thể

linh

hoạt

hướng

dẫn

HS

tim

111

ểu

kết

họp

VỚI

phần

Thực

hành

tiếng

Việt

sau

khi

học

đọc

văn

bản

1,

2

3

để

tạo

thuạn

lợi

cho

việc

tổ

chức

dạy

học.

TÌM

HIẺU

NĂNG

ĐỌC

1.

năng

đọc

thơ

Trong

chương

trình

lớp

6,

HS

đẵ

được

học

về

thể

thơ

lục

bát

qua

bài

vẻ

đẹp

quê

hương

học

I.

GV

thề

xem

lại

bài

này

đễ

hên

hệ

khi

dạy

bài

Gia

đinh

yêu

thương.

Đối

VỚI

bài

Gia

đình

yêu

thương,

GV

hướng

dẫn

cho

HS

cách

đọc

thơ,

lưu

ý

cách

đọc,

ngắt

nlụp

để

cảm

nhạn

được

vần

điệu

của

thơ

thông

qua

dạy

các

VB

thơ

chứ

không

dạy

riêng,

tách

rời.

GV

cũng

dạy

cho

HS

khai

thác

các

yếu

tố

khác

của

thơ

như

tìr

ngữ,

hình

ảnh,

biện

pháp

tu

từ,

yếu

tố

miêu

tả

tự

sự

trong

quá

trinh

hướng

dẫn

các

em

tim

hiểu

các

bài

thơ.

2.

năng

tưởng

tượng

suy

luận

Trong

bài

học

này,

GV

nên

tập

trung

vào

năng

tường

tượng

năng

suy

luận.

do

vi

ngôn

từ

thơ

tính

hàm

súc,

giàu

hình

ảnh

nên

để

hiểu

VB,

người

đọc

phải

hình

dưng,

tưởng

tượng;

đồng

thời,

để

hiểu

các

tầng

nghĩa

sâu

của

VB

thi

HS

cần

biết

suy

luận.

Tuy

nhiên,

cả

hai

năng

này

HS

đều

đã

được

học

các

bài

hước

nên

GV

không

cần

giải

thích

năng

chỉ

cần

phàn

tích

ngắn

do

chọn

hai

năng

này

làm

tiêu

điểm

giảng

dạy

của

bài,

sau

đó

cho

HS

luyện

tập.

Cách

dạy:

-

Tiước

khi

tổ

chức

cho

HS

đọc

hiểu

VB

đọc

1:

Những

cánh

buồm,

GV

thể

nói

cho

HS

biết

năng

tiêu

điểm

của

bài

học

tưởng

tượng

suy

luân

.

-

Yêu

cầu

HS

nhắc

lại

ngắn

gọn

về

hai

năng

dựa

trên

kinh

nghiệm

đẵ

học

từ

các

bài

tiước.

-

Dựa

tiên

phần

các

càu

hỏi

trong

khi

đọc

hên

quan

đến

hai

năng,

GV

yêu

cầu

HS

thực

hiện,

sau

đó,

GV

nhận

xét

cách

HS

thực

hiện

năng.

Chú

ý

GV

cần

quan

tâm

nhận

xét

cách

HS

thực

hiện

năng

chứ

không

chỉ

nhạn

xét

câu

trả

lời

của

HS.

Neu

HS

chưa

thể

hiện

tốt,

GV

cũng

thể

vừa

đọc

vừa

làm

mẫu

các

năng

này.

-

VB

đọc

2,

GV

thể

tổ

chức

cho

HS

trao

đồi

theo

cặp,

mọt

HS

thực

hiện

năng

còn

HS

còn

lại

nhận

xét

cách

thực

hiện

câu

trả

lời.

ĐỌC

VĂN

BẢN

THỰC

HÀNH

TIÉNG

VIỆT

VĂN

BẢN

1:

NHỮNG

CÁNHBUỐM

1.

Mục

tiêu

(lạy

học

hệ

thống

câu

hỏi

Suy

ngẫm

phân

hồi

Mối

quan

hệ

giữa

mục

tiêu

dạy

học

hệ

thống

câu

hòi

Suy

ngầm

phản

hồi

cùa

bài

học

này

đuợc

thể

hiện

qua

ma

trận

sau:

Yêu

cẩu

cần

đạt

Hệ

thông

câu

hỏi

Suy

ngẫm

phản

hồi

Nhận

biết

bước

đầu

nhận

xét

được

một

số

nét

độc

đáo

của

bài

thơ;

1,2

Nêu

được

tác

dụng

của

các

yếu

tố

tự

sự

miêu

tả

trong

thơ.

3

Nhận

biết

tình

cảm,

cảm

xúc

của

người

viết

thể

hiện

qua

ngôn

ngữ

thơ.

5

Yêu

thương,

quan

tâm

người

thân

trong

gia

đình.

4

2.

Gợi

chức

hoạt

động

học

2.1.

Chuẩn

bị

đọc

GV

thể

tổ

chúc

cho

HS

hoạt

động

cặp

đỏi

để

các

em

chia

sẻ

kỉ

niệm

VỚI

bạn.

Nếu

HS

lúng

túng

chua

biết

cách

chọn

kỉ

niệm

để

kể,

GV

thể

gợi

ý

đó

một

kỉ

niệm

sâu

sắc,

tóc

ghi

lại

dấu

ấn

khiến

em

nhớ

nhiều

nhất.

2.2.

Trài

nghiệm

cùng

văn

bán

GV

hỏi

HS

kinh

nghiệm

đọc

tho

lục

bát

đã

học

bài

vẻ

đẹp

quê

hương

dụa

vào

đó

để

hướng

dẫn

HS

cách

đọc

tho.

Luu

ý

HS

cách

ngừng

nghỉ,

ngắt

nhíp

cách

thể

hiện

tinh

cảm

phù

họp

nội

dung

tímg

bài

tho.

GV

thể

tổ

chức

cho

một

vài

HS

đọc

trực

tiếp

VB

trên

lóp

hướng

dẫn

cho

các

HS

khác

nhận

xét

cách

đọc.

Neu

HS

chưa

đọc

được

như

mong

muốn

thi

GV

cũng

thể

đọc

mẫu.

Sau

đó,

GV

triển

khai

phần

dạy

năng

đọc

qua

bài

tho

Những

cảnh

buồm,

tìr

đó

kiểm

tra

hướng

dẫn

thêm

về

năng

tưởng

tượng,

suy

luận

cho

HS.

2.3.

Suy

ngẫm

phân

hồi

Câu

hỏi

1:

Đây

câu

hỏi

nhận

biết

đặc

trưng

hình

thức

của

một

bài

tho.

GV

cần

căn

cứ

vào

tn

thức

đọc

hiểu

để

hướng

dẫn

cho

HS

nhận

diện.

GV

thể

cho

HS

so

sánh

bài

tho

VỚI

một

VB

thuộc

thể

loại

khác

(ví

dụ:

truyện

đồng

thoại

đã

học

tiưóc

đó)

để

HS

dễ

nhận

diện.

Câu

hỏi

2:

Đây

càu

hỏi

nhằm

giúp

HS

đánh

giá

về

những

nét

độc

đáo

của

bài

tho.

Để

trả

lòi

càu

hỏi

này,

HS

phải

đọc

kĩ,

nghĩ

về

bài

tho

nêu

cảm

nhận,

đảnh

giá

của

mình.

Lưu

ý

HS

không

chỉ

nêu

đánh

giá

chung

chung

cần

chứng

minh,

bảo

vệ

quan

điểm

của

mình

bằng

những

dẫn

chứng

cụ

thể

những

tìr

ngữ,

hình

ảnh,

biện

pháp

tu

từ

trong

tác

phẩm.

GV

thể

chấp

nhận

những

nhận

xét

cách

giải

khác

nhau,

miễn

HS

lập

luận

hợp

lí.

Ngoài

tìr

ngữ

binh

ảnh,

GV

cần

cho

HS

khai

thác,

tìm

hiểu

các

biện

pháp

tu

hr

ý

nghĩa

của

chúng

VÓI

bài

tho.

bài

Những

cánh

buồm,

thể

thấy

biện

pháp

điệp

từ,

điệp

ngũ

(HS

đẵ

học

lóp

5)

nối

bật,

góp

phần

tạo

nên

nét

độc

đao

cho

bài

tho.

Câu

hỏi

3:

Từ

việc

liệt

phân

tích

những

hình

ảnh,

tìr

ngữ

tạo

nên

nét

đọc

đao

cho

bài

tho

tiên,

GV

thể

yêu

cầu

HS

nhận

xét

nhũng

từ

ngữ,

hình

ảnh

nào

thể

hiện

yếu

tố

miêu

tả

nêu

tác

dụng

của

yếu

tố

miêu

tả

ấy.

VÓI

yếu

tố

tự

sự,

GV

thể

bắt

đầu

bằng

việc

cho

HS

nhắc

lại

thế

nào

tự

sụ.

Từ

đó,

HS

xác

đinh

bài

tho

yếu

tố

tụ

sự

không

chỉ

ra

các

dẫn

chúng

tác

dụng,

ý

nghĩa

chúng

mang

lại

cho

bài

tho.

Câu

hỏi

4:

Đây

câu

hỏi

giúp

HS

tìm

hiểu

về

chủ

điểm

gia

đình

cụ

thể

bài

tho

này

tinli

cha

con.

GV

thể

bắt

đầu

VÓI

ý

đầu

tiên

của

câu

hỏi

để

HS

nhận

xét

tim

những

tìr

ngữ

thể

hiện

tình

cảm

cha

con.

Sau

đó

hỏi

tiếp

vế

hai

của

câu

hỏi

để

HS

nêu

suy

nghĩ

của

mình

về

tinh

cảm

gia

đình,

qua

đó

thể

hiện

cách

nghĩ

của

nhân

về

điều

đuọc

gọi

ra

từ

bài

thơ.

Câu

hỏi

5:

Câu

hỏi

này

sụ

tiếp

nối

câu

hỏi

4.

Qua

cách

thể

hiện

tinh

cha

con

trong

bài

thơ,

HS

nhạn

biết

đuợc

tinh

cảm,

cảm

xúc

crìa

người

viết.

Quan

trọng

HS

cần

chỉ

sự

thể

hiện

qua

ngôn

ngữ

thơ

cụ

thể,

tránh

việc

chỉ

nhạn

xét

một

cách

cảm

tính,

chung

chung.

VÃN

BẢN

2:

MẦY

SÓNG

1.

Mục

tiêu

dạy

học

hệ

thống

câu

hôi

Suy

ngẫm

phản

hồi

Mối

quanhệ

giữa

mục

tiêu

dạy

học

hệ

thống

câu

hỏi

Suy

ngầm

phản

hồi

của

bài

học

này

được

thể

hiện

qua

ma

trân

sau:

Yêu

cầu

cần

đạt

Hệ

thống

câu

hỏi

Suy

ngẫm

phản

hồi

Nhận

biết

bước

đầu

nhận

xét

được

một

số

nét

độc

đáo

của

bài

thơ;

1,2,3

Nêu

được

tác

dụng

của

các

yếu

tố

tự

sự

miêu

tả

trong

thơ.

4

Nhận

biết

tình

cảm,

cảm

xúc

của

người

viết

thể

hiện

qua

ngôn

ngữ

thơ.

5

Yêu

thương,

quan

tâm

người

thân

trong

gia

đình.

6

2.

Gợi

ý

chúc

hoạt

động

học

2.1.

Chuẩn

bị

đọc

GV

thể

tồ

chức

cho

HS

hoạt

động

cặp

đôi

để

các

em

clua

sẻ

VÓI

bạn

cảm

xúc

của

mình

về

kỉ

niệm

choi

trò

choi

VÓI

người

thân.

Neu

HS

lúng

túng

chưa

biết

cách

chia

sẻ,

GV

thể

gọi

ý

bằng

các

câu

hỏi

như:

Em

thường

choi

trò

choi

VÓI

ai

trong

gia

đình

nhiều

nhất?

Ai

người

em

thích

choi

nhất?

Vi

sao?

Cảm

xúc

của

em

klu

choi

VÓI

người

đó

thế

nào?

2.2.

Trôi

nghiệm

cùng

văn

bản

GV

thể

hướng

dẫn

HS

phân

tích

cách

đọc

bài

tho

này,

sau

đó

cho

một

vài

HS

đọc

tiực

tiếp

VB

trên

lóp

tổ

chức

cho

các

HS

khác

nhận

xét

cách

đọc.

Lưu

ý

đây

tho

(Ịch

nên

GV

không

nên

nhấn

mạnh

các

yếu

tố

vần

nhíp

chủ

yếu

hướng

dẫn

HS

về

giọng

đọc

sao

cho

thể

hiện

được

tinh

cảm

cũng

như

nét

hồn

nhiên

của

em

trong

bài

tho.

Neu

HS

chưa

hiểu

đọc

không

tốt

thi

GV

cũng

chưa

cần

nhận

xét

chi

tiết

ngay

nên

để

đến

cuối

bài

tho.

Sau

kill

HS

đẵ

học

hiểu

bài

tho

thi

GV

thể

yêu

cầu

HS

đọc

lại

nhận

xét.

Tiếp

theo,

GV

triển

khai

phần

dạy

năng

đọc,

tìĩ

đó

kiểm

tra

hướng

dẫn

thêm

về

năng

tưởng

tượng,

suy

luận

thông

qua

các

câu

hỏi

trong

klu

đọc

cho

HS.

2.3.

Suy

ngẫm

phản

hồi

Câu

hỏi

1:

Tương

tự

bài

Những

cảnh

buồm,

GN

căn

cứ

vào

thức

đọc

hiểu

đễ

hướng

dẫn

cho

HS

trả

lời

càu

hỏi

nhận

biết

đặc

trưng

hình

thức

của

một

bài

thơ.

Câu

hỏi

2

3:

GV

thể

bắt

đầu

bằng

việc

cho

HS

phác

tliảo

nhanh

sản

phẩm

của

càu

hỏi

3

trong

khoảng

3

đến

5

phút.

Sau

đó,

GV

cho

HS

trao

đổi

sản

phẩm

VỚI

nhau

nhận

xét.

Cuối

cùng,

GV

cho

HS

kẻ

bảng

(câu

hỏi

2)

vào

vở

tự

chuẩn

bị

phần

trả

lòi

của

minh

về

ấn

tượng

chung

về

toàn

bài

thơ

sau

kin

đã

tim

hiểu

xong

với

mục

đỉch

giúp

HS

hiểu

klu

tim

hiểu

thể

loại

thơ

thi

việc

phàn

tích

các

yếu

tố

tìr

ngữ,

hình

ảnh,

biện

pháp

tu

tìr

rất

quan

trọng

.

Sau

khi

H

s

kẻ

bảng

vào

vở

làm

xong

phần

tự

chuẩn

bị

của

mình,

GV

thể

tổ

chức

cho

các

em

trao

đổi

với

bạn

bên

cạnh

để

bạn

ghi

ý

kiến

nhận

xét

vảo

cột

cuối.

GV

quan

sát

chọn

một

vài

cặp

trình

bày

tiước

lớp.

Từ

đó,

GV

nhận

xét,

nhấn

mạnh

đặc

điểm

từ

ngữ,

hình

ảnh,

biện

pháp

tu

tìr

của

bài

thơ

cũng

điều

cần

lưu

ý

khi

đọc

thể

loại

này.

Câu

hỏi

4:

Dựa

vào

kết

quả

của

hoạt

động

câu

hỏi

2

3,

GV

thể

tiếp

tục

cho

HS

trao

đổi,

nhận

diện

yếu

tố

miêu

tả

tự

sự

trong

bải

thơ

nêu

tác

dụng

của

yếu

tố

này.

Câu

hỏi

5:

Càu

hòi

này

sự

tiếp

nối

càu

hỏi

2,

3,

4

trên.

Qua

cách

thề

hiện

tinh

mẹ

con

trong

bài

thơ,

HS

nhân

biết

được

tinh

cảm,

cảm

xúc

cùa

người

viết.

GV

hướng

dẫn

để

HS

chỉ

l

õ

sự

thể

hiện

qua

dẫn

cluing

cụ

thể,

tránh

việc

chỉ

nhận

xét

một

cách

cảm

tính,

chung

chung.

câu

hỏi

6:

Đây

câu

hỏi

hướng

dẫn

HS

tìm

hiểu

bài

thơ

dưới

góc

độ

chủ

điểm

gia

đỉnh

cụ

thể

bài

thơ

này

tình

mẹ

con.

GV

thể

bắt

đầu

với

ý

đầu

tiên

của

câu

hỏi

đễ

HS

nhận

xét

cách

thể

hiện

tình

cảm

con

VỚI

mẹ

lất

độc

đao

của

bài

thơ.

Sau

đó

hỏi

tiếp

vế

hai

của

càu

hỏi

để

HS

nêu

suy

nghĩ

của

mình

về

tinh

cảm

gia

đình,

qua

đó

thể

hiện

cách

nghĩ

của

nhân

về

điều

được

gọi

ra

từ

bài

thơ.

ĐỌC

KẾT

NỐI

CHỦ

ĐIỂM:

CHỊ

SẼ

GỌI

EM

BẰNG

TÊN

1.

Yêu

cầu

cần

đạt

-

Vận

dụng

năng

đọc

để

hiểu

nội

dung

câu

chuyện.

-

Liên

hệ,

kết

nối

VỚI

VB

Những

cảnh

buồm,

Mây

Sóng

để

hiểu

hơn

về

chủ

điểm

Gia

đinh

yêu

thương.

2.

Gọi

ý

chức

hoạt

động

học

GV

thể

cho

HS

trao

đổi

ngắn

về

tinh

cảm

anh

clụ

em,

cũng

một

tình

cảm

gia

đinh

quan

trọng

bằng

một

vài

câu

hỏi

gợi

ý

như:

Em

anh,

chị,

em

không?

Tinh

cảm

giữa

em

anh,

chị,

em

của

mình

thế

nào?

Anh,

clụ,

em

trong

gia

đỉnh

thường

thể

hiện

sự

quan

tàm

nhau

bằng

những

cách

nào?

....

Sau

đó

GV

tổ

chức

cho

HS

đọc

VB

theo

nhóm

(khoảng

4

HS/nhóm),

mỗi

em

trong

nhóm

đọc

mọt

đoạn.

GV

đến

một

vài

nhóm

đọc

cùng

HS.

Lưu

ý

HS

cách

đọc

sao

cho

biểu

cảm,

thể

hiện

được

diễn

biến

tinh

cảm

của

các

nhân

vật

trong

truyện.

Sau

khi

HS

đọc

VB,

GV

thể

tổ

chức

cho

HS

thảo

luận

theo

nhóm

để

trả

lời

4

câu

hỏi

trong

sách.

GV

chọn

một

vài

nhóm

tành

bày

tóm

tắt

kết

quả

thảo

luận

hước

lớp.

GV

nên

càu

hỏi

hướng

dẫn

(dựa

tiên

4

càu

hỏi

trong

SGK)

để

đinh

hướng

HS

trinh

bày

trọng

tâm.

Từ

đó,

GV

hướng

cho

HS

chốt

vấn

đề.

Lưu

ý:

quan

trọng

nhất

hướng

cho

HS

trả

lời

câu

hỏi

4

để

các

em

học

cách

xử

VỚI

người

thân

trong

gia

đỉnh.

Theo

đó,

việc

lắng

nghe,

quan

tâm

lẫn

nhau

bằng

những

cử

chỉ

nhỏ

nhất

(như

việc

người

cỉụ

hỏi

lắng

nghe

người

em

giãi

bày)

rất

quan

trọng

để

gia

đình

gắn

kết,

hiểu

yêu

thương

nhau.

THỰC

HÀNH

TIÊNG

VIỆT

1.

Yêu

cầu

cần

đạt

Nhận

biết

được

từ

đa

nghĩa,

từ

đồng

âm

phân

tích

được

tác

dụng

của

chúng.

2.

Tìm

hiêu

tri

thức

tiếng

việt

Xem

lại

hướng

dẫn

mục

Tri

thức

tiếng

Việt,

phần

hướng

dẫn

Tìm

hiểu

Tri

thức

Ngữ

vẫn.

3.

Thục

hành

tiếng

Việt

phần

này,

GV

hướng

dan

cho

HS

thực

hành

nhận

diện

giải

thích

được

từ

đa

nghĩa

từ

đồng

âm.

Đồng

thời,

GV

tỗ

chức

cho

HS

bước

đau

nhận

xét

được

tác

dụng

của

hr

đồng

âm

trong

việc

tạo

ra

những

cách

nói

độc

đáo,

thú

VỊ.

GV

thể

cho

HS

làm

việc

nhàn,

dựa

trên

kiến

thức

về

từ

đa

nghĩa

từ

đồng

âm

đã

học

trên

để

tự

làm

một

số

bài

tạp,

sau

đó

trao

đồi

kết

quả

VỚI

bạn

bên

cạnh.

Để

thay

đổi

không

khí,

GV

nên

cho

HS

làm

việc

theo

nhóm

đôr

để

thục

hiện

các

bàr

tập

còn

lại.

Cứ

mỗi

2

đến

3

bàr

tlù

GV

tổ

chức

cho

một

nhóm

trình

bày

kết

quả,

các

nhóm

còn

lại

bổ

sung,

nhận

xét.

Sau

khi

chốt

xong

kết

quả,

GV

yêu

cầu

các

nhóm

tụ

nhận

xét

về

bài

của

nhóm

mình,

tự

lút

ra

những

kinh

nghiệm

để

thể

tụ

giải

quyết

nhũng

trường

họp

tương

tự.

Đụili

hướng

trà

lòi.

Bàl

tập

1:

Đây

hai

từ

đồng

âm.

Bài

tập

2:

Đày

một

tìr

đa

nghĩa.

Bài

tập

3:

dụ:

chân

(chân

bàn,

chân

giường);

lưng

(lưng

ghế,

lưng

hì),.

..

Bài

tập

4:

Điểm

thú

VỊ

tác

giả

dân

gian

đã

dựa

vào

hiện

tượng

đồng

âm

(chín)

để

tạo

nên

nét

độc

đáo

cho

câu

đố

này.

Bài

tập

6:

Biên

pháp

tu

từ

điệp

ngữ:

...

thấy

nước

thấy

trời

Không

thấy

nhà,

không

thấy

cây,

không

thấy

người

đó?

Sẽ

cây,

cửa,

nhà

Tác

dụng:

Làm

tăng

giá

trị

biểu

cảm

cho

thấy

sự

mênh

mông

của

trời

nước,

của

đất

nước

quê

hương.

Bàl

tập

7:

Tiước

hết,

GV

thể

dùng

câu

hỏi

gợi

mở

để

hướng

dẫn

HS

nhận

diện

hệt

các

láy

trong

bài

thơ.

Tuy

nhiên,

quan

trọng

nhất

GV

cần

hướng

dẫn

để

HS

nhận

ra

tác

dụng

của

việc

sử

dụng

các

từ

láy

này

trong

bài

thơ.

VIẾT

NGẮN

Tuỳ

theo

điều

kiện

thời

gian,

GV

thể

cho

viết

ngắn

thực

hiện

tại

lớp

hoặc

nhà.

GV

hướng

dẫn

HS

ựr

viết

nhân,

vận

dụng

hiểu

biết

của

mình

về

bài

thơ

từ

đa

nghĩa

đã

học

vào

đoạn

viết

ngắn.

Sau

khi

viết

xong,

HS

chỉ

ra

từ

đa

nghĩa

đã

sử

dụng

giải.

GV

cần

tổ

chức

nhận

xét,

đánh

giá

một

vài

sản

phẩm

tiêu

biểu

trên

lớp

(có

thể

ngay

sau

kin

học

tiếng

Việt

hoặc

đầu

tiết

học

Viết

hoặc

trong

tiết

Ôn

tập).

Cách

thức

thể

tồ

chức

cho

HS

chia

sẻ,

trao

đồi

đoạn

viết

VỚI

bạn

bên

cạnh,

sau

đó,

GV

chọn

một

hai

bài

đọc

lên

hước

toàn

lớp

tổ

chức

cho

HS

nhận

xét,

đánh

giá,

sửa

chữa

mọt

vài

sản

phẩm

tiêu

biểu.

GV

cần

nhắc

nhở

HS

lưu

giữ

sản

phẩm

trong

hồ

học

tập

của

nhân.

Nếu

lớp

học

chỗ

trưng

bày,

GV

thể

chọn

một

số

bài

tốt

cho

trưng

bày.

ĐỌC

MỞ

RỘNG

THEO

THỂ

LOẠI:

CON

LÀ...

1.

Yêu

cầu

cần

đạt

-

Nhận

biết

bước

đầu

nhận

xét

được

một

số

nét

độc

đảo

cùa

bài

thơ:

nêu

được

tác

dựng

của

các

yếu

tố

tự

sự

miêu

tả

trong

thơ.

-

Nhận

biết

tinh

cảm,

cảm

xúc

của

người

viết

thể

hiện

qua

ngôn

ngữ

thơ.

2.

Thục

hành

đọc

GV

thể

cho

HS

đọc

nhà,

hoàn

thành

phần

câu

hỏi

hướng

dẫn

đọc

trong

SGK.

Khi

đến

lớp,

GV

tổ

chức

cho

HS

trao

đổi,

trinh

bày

kết

quả

đọc

VỚI

các

bạn

khác

trong

nhóm

nhỏ.

Sau

đó,

GV

chọn

một

vài

nhóm

tổ

chức

cho

chia

sẻ

toàn

lớp.

Thông

qua

kết

quả

đọc

của

HS,

GV

định

hướng,

giúp

HS

ôn

lại

những

đặc

điểm

của

thơ.

Hoạt

động

hướng

dẫn

đọc

mở

rộng

thể

được

thực

hiện

vào

cuối

bài

học,

kết

họp

VỚI

hoạt

đọng

ôn

tạp.

VIẾT

1.

Yêu

cầu

cần

đạt

-

Biết

viết

đoạn

văn

đảm

bảo

các

bước:

chuẩn

bị

tiước

khi

viết

(xác

đinh

đề

tài,

mục

đi

ch,

thu

thập

ta

liệu);

tìm

ý

lập

dàn

ý;

viết

bài;

xem

lại

chỉnh

sửa,

lút

kinh

nghiệm.

-

Viết

được

một

đoạn

văn

ghi

lại

cảm

xúc

sau

khi

đọc

một

bài

thơ.

2.

Tìm

hiểu

tri

thức

về

kiểu

văn

bản

Vi

kiểu

bài

này

khá

gằn

VỚI

kiểu

bài

viết

đoạn

văn

để

ghi

lại

câm

xúc

sau

khi

đọc

một

bài

thơ

lục

bát

HS

đã

học

bài

vẻ

đẹp

quê

hương

học

I

nên

GV

thể

yêu

cầu

HS

nhớ

lại

bài

kết

họp

VỚI

kiến

thức

về

thể

loại

thơ

vừa

được

học

phần

đọc

để

thảo

luận,

điền

vào

bảng

sau:

Đặc

điểm

kiểu

đoạn

văn

ghi

lại

cảm

xúc

sau

khi

đọc

mọt

bài

thơ

Hình

thức

Nội

dung

Đặc

điểm

3.

Phân

tích

kiểu

văn

bản

GV

hướng

dẫn

HS

thảo

luận,

phân

tích

VB

minh

hoạ.

-

Nhận

biết

cấu

trúc

của

đoạn,

chức

năng

của

ba

phần

mờ

đoạn,

thân

đoạn,

kết

đoạn.

-

Quan

sát,

phàn

tích

VB

minh

hoạ

trả

lời

các

càu

hòi

để

nhận

ra

vai

trò

của

các

câu

trong

phần

mở

đoạn,

thân

đoạn,

kết

đoạn,

những

tìr

ngữ

thể

hiện

cảm

xúc

của

tác

giả

các

dẫn

chứng.

;

4.

Viết

theo

quy

trình

I

;

4.1.

Giao

đề

bài

I

1

,

i

GV

nên

giao

cho

HS

về

nhà

chọn

bài

tho

HS

yêu

thích

trước

(bước

1).

Lưu

ý

HS

;

tiước

klu

viêt,

em

cân

trả

lời

các

càu

hỏi:

VB

này

được

viêt

nhăm

mục

đích

gì?

Người

đọc

thể

ai?

Việc

trả

lời

hai

câu

hỏi

trên

sẽ

giúp

em

định

hướng

được

nôi

dung

bài

viết,

cách

viết,

tăng

hiệu

quả

giao

tiếp

của

bải

viết.

I

I

4.2.

Hướng

dan

HS

quy

trình

tạo

lập

VB

GV

thể

yêu

cầu

HS

nhớ

lại

quy

trình

tạo

lập

đoạn

văn

chia

sẻ

cảm

xúc

về

mọt

!

bài

tho

lục

bát

các

em

đã

học

bài

vẻ

đẹp

quê

hương.

Dựa

trên

kinh

nghiệm

đó,

GV

;

hướng

dân

HS

tìm

ý

tưởng,

thông

tin,

săp

xêp

ý

tưởng

cho

phân

mở

đoạn,

thân

đoạn,

kêt

đoạn

để

làm

dàn

ý.

Sau

đó,

HS

trao

đổi

dàn

ý

VỚI

bạn

để

góp

ý

cho

nhau.

I

Tiếp

theo,

GV

hướng

dẫn

HS

dựa

trên

dàn

ý

để

viết

đoạn

văn

dùng

bảng

kiểm

để

tự

điều

chỉnh

đoạn

văn

của

minh,

sau

đó

đổi

bài

VÓI

bạn

kế

bên

để

tiếp

ựic

chỉnh

sửa.

GV

!

cũng

thể

hướng

dẫn

HS

sử

dụng

những

câu

hỏi

gợi

ý

sau

để

tự

đá

nil

giá

lại

những

gi

;

minh

đẵ

học

được

sau

bài

học

này:

I

-

Em

cảm

thấy

hài

lòng

VÓI

cách

em

đã

thể

hiện

cảm

xúc

của

minh

về

bài

tho

ấy

không?

sao?

-

Nếu

được

viết

lại

đoạn

văn

này,

em

sẽ

điều

chỉnh

như

thể

nào

để

đoạn

văn

trò

nên

;

tốt

hon?

I

I

;

NÓI

NGHE

I

!

1.

Yêu

cầu

cần

đạt

I

Biết

tham

gia

thảo

luận

nhóm

nhỏ

về

một

vấn

đề

cần

giải

pháp

thống

nhất.

I

I

;

2.

Thực

hành

nói

nghe

!

2.1.

Khởi

động

;

HS

đã

học

cách

tham

gia

thảo

luận

nhóm

nhỏ

mọt

vân

đê

cân

giải

pháp

thông

nhất

bài

Lằng

nghe

lịch

sử

nước

mình

học

I

.

Do

vậy,

bài

này

GV

chỉ

tỗ

chức

cho

HS

ôn

lại

kinh

nghiệm

cho

HS

thực

hành

thêm.

!

GV

thể

cho

HS

ôn

lại

cách

thức

tham

gia

thảo

luận

nhóm

nhỏ

về

một

vấn

đề

cân

giải

pháp

thống

nhất

bằng

thuật

KWL.

GV

thể

yêu

cầu

HS

glu

các

phần

sau

vào

;

vở

điền

thông

tin

tiước.

1

K:

Những

điều

em

đã

biết

về

cách

tham

gia

thảo

luân

nhóm

nhỏ

về

một

vấn

đề

cần

giải

pháp

thống

nhất

(qua

bài

Lằng

nghe

lịch

sử

nước

mình

đã

học):

.............................

;

W:

Những

điều

em

muốn

biết

thêm,

nhắc

lại

để

làm

tốt

bài

tập

tham

gia

thảo

luận

nhóm

nhỏ

về

một

vấn

đề

cần

giải

pháp

thống

nhất:

..............................................................

Rr

onsffiwaonữjũCBS

â

@®o

-----

2.2.

Hướng

dẫn

HS

thực

hành

GV

dựa

vào

phần

hướng

dẫn

trong

SGK

để

hướng

dẫn

HS

chuẩn

bị

thảo

luận.

ÔN

TẬP

Tiước

khi

tồ

chức

ôn

tập

tại

lóp,

GV

cần

hướng

dẫn

HS

đọc

lại

các

VB

tự

làm

các

bài

tập

trong

mục

Ôn

tập

hước

nhà.

Trong

quá

trinh

làm,

HS

cần

ghi

lạr

những

thắc

mắc,

khó

khăn

để

trao

đối

tại

lớp

trong

giờ

ôn

tập.

Neu

GV

chưa

dạy

phần

đọc

mở

rộng

theo

thể

loạr

dự

kiến

dạy

ngay

tiưóc

phần

ôn

tập

thi

GV

tồ

chức

dạy

phần

này

rồi

hướng

dẫn

HS

về

làm

các

bải

tạp

phần

ôn

tập.

Trong

tiết

ôn

tạp

trên

lóp,

GV

thể

tổ

chức

cho

HS

nhận

xét,

đánh

giá

mọt

vài

sản

phẩm

viết

ngắn

tiêu

biểu

đầu

tiết

ôn

tạp

này

nếu

chưa

thục

hiện

những

giờ

khác.

Sau

đó,

GV

thể

tồ

chức

cho

HS

họp

tác

làm

việc

theo

nhóm

từ

4

đến

6

HS

trong

khoảng

10

phút

để

các

em

trao

đổi,

chia

sẻ

nội

dung

đã

chuẩn

bị

nhà

cho

các

bài

tạp

1,2,

3.

Sau

đó,

GV

thể

mời

lần

lượt

vài

nhóm

cilia

sẻ

vói

cả

lớp.

Để

nhiều

nhóm

tham

gia

chia

sẻ,

GV

thể

mời

một

nhóm

chia

sẻ

về

nội

dung

bài

tập

1,

các

nhóm

khác

nhận

xét,

bồ

sung.

Tương

tụ,

GV

mời

một

nhóm

khác

chia

sẻ

về

bài

tạp

2

mọt

nhóm

khác

chia

sẻ

về

bài

tập

3.

Trong

quá

trình

HS

cilia

sẻ,

GV

cần

càu

hỏi

để

hỗ

trợ,

giúp

HS

đi

đúng

hướng.

GV

cần

chuẩn

bị

trước

các

càu

trả

lời

cho

các

bài

tập.

Nếu

HS

trả

lời

không

hoàn

toàn

giống

phần

GV

đã

chuẩn

bị

nhưng

hợp

till

GV

cần

chấp

nhận

VB

văn

học

vốn

đa

nghĩa

người

đọc

thể

đồng

sáng

tạo.

Bài

tập

1:

Hướng

dẫn

HS

nhận

biết

ba

bài

đều

nói

về

tình

cảm

gia

đinh

(tinh

cảm

cha

con,

mẹ

con)

đều

thể

hiện

tinh

yêu

thương

tha

thiết

giữa

nhũng

người

thân

trong

gia

đinh

thông

qua

cách

dùng

từ

ngữ,

hình

ảnh,

biện

pháp

tu

từ.

Tuy

nhiên,

mỗi

bài

những

nét

độc

đáo

liêng

về

cách

dùng

từ,

hình

ảnh,

biện

pháp

tu

từ.

Cách

sử

dụng

kết

hợp

yếu

tố

miêu

tả

tự

sự

trong

các

bài

thơ

cũng

góp

phần

tạo

nên

nét

độc

đáo

cho

các

bài

thơ

này.

Bài

tập

2:

Hướng

dẫn

HS

tập

trưng

vào

từ

ngữ,

hình

ảnh,

các

biện

pháp

tu

từ,

các

yếu

tố

miêu

tả

tự

sự

những

yếu

tố

hình

thức

chúng

ta

cần

chú

ý

khi

đọc

thơ.

về

nôi

dung,

thể

thấy

các

bài

thơ

đều

thể

hiện

tinh

cảm

yêu

thương,

gắn

của

những

người

trong

gia

đinh

nhưng

ý

nghĩa

này

không

thể

111

ện

tiực

tiếp.

Trong

các

bài

thơ

các

nhân

vật

không

nói

yêu

thương

nhau

thế

nào

điều

đó

được

gợi

ra

qua

cách

sử

dụng

tìr

ngữ,

hình

ảnh,

biện

pháp

từ,.

..

Qua

đó,

các

tác

giả

thể

hiện

tinh

cảm,

tliái

đọ

của

mình.

Vi

vậy,

klu

đọc,

HS

phải

hình

dung,

tưởng

tượng,

hên

hệ,

suy

luận,.

..

thi

mới

hiểu

hết

được

ý

nghĩa

của

bài

thơ.

Bài

tạp

3

giúp

HS

hợi

chia

sẻ

những

điều

các

em

học

được

từ

các

VB

đẵ

học.

GV

thể

khơi

gợi

để

HS

chia

sẻ

về

tinh

yêu

thương

gia

đỉnh,

cách

xử

giữa

những

người

thân

bong

gia

đỉnh,.

..

Bài

tập

4:

Giúp

HS

ôn

tạp

về

năng

viết

đoạn

văn

chia

sẻ

cảm

xúc

về

một

bài

thơ.

VỚI

bài

tập

4,

GV

thể

hỏi

để

vài

HS

trả

lời

dựa

trên

phần

các

em

đã

chuẩn

bl

GV

chốt

trên

bảng.

Riêng

bài

tập

5

bài

tập

để

HS

ôn

lại

năng

tham

gia

thảo

luận

nhóm

nhỏ

về

một

vấn

đề

cần

giải

pháp

thống

nhất.

GV

thể

dùng

phương

pháp

đàm

thoại

phát

vấn

để

các

HS

chia

sẻ

kinh

nghiệm

học

được

ctìa

minh

qua

bài

học.

Nếu

thòi

gian

nhiều

hon,

GV

cũng

thể

cho

HS

chia

sẻ

trước

theo

cặp

hay

nhóm

nhỏ

trước

khi

mời

vài

nhóm

chia

sẻ

trước

lóp.

Neu

HS

chưa

hiểu

phải

rút

ra

kinh

nghiệm

thế

nào,

GV

thể

đạt

câu

hỏi

hoặc

gọi

ý

các

kinh

nghiệm

lút

ra

thể

về

nội

dung

trinh

bày,

về

cách

trinh

bày,

về

sự

chuẩn

bị,

về

các

bước

thực

hiện,

...

Cưối

cùng,

GV

nên

nhắc

lại

câu

hỏi

lớn

đầu

bài

học

cho

HS

vài

phút

suy

ngẫm

rồi

chia

sẻ

ứước

lớp.

Dựa

trên

các

chia

sẻ

của

HS,

GV

nhấn

mạnh

ý

nghĩa

của

gia

đinh

trong

cuộc

sống

của

mỗi

nhân.

BÃI

8:

NHŨNG

GÓC

NHÌN

cuộc

SÓNG

(12

tiết)

(Đọc

ĩhực

hành

tiếng

Việt:

6

tiết;

Viết:

3

tiết;

Nói

nghe:

2

tiết;

Ôn

tập:

1

tiết)

I.

YÊU

CẦU

CẦN

ĐẠT

Nhận

biết

được

đặc

điểm

nổi

bật

của

kiểu

văn

bản

nglụ

luận;

các

ý

kiến,

lẽ,

bằng

chứng

trong

văn

bản;

chỉ

ra

được

mối

hên

hệ

giữa

các

ý

kiến,

11

lẽ,

bằng

chúng.

Tóm

tắt

được

các

nội

dung

chính

trong

văn

bản

nghị

luận

nhiều

đoạn;

nhận

ra

được

ý

nghĩa

của

vấn

đề

đặt

ra

trong

văn

bân

đổi

vói

bản

thân.

Nhận

biết

được

từ

mượn,

hình

bày

cách

sử

dụng

từ

mượn.

Nhận

biết

nghĩa

của

một

số

yếu

tố

Hán

Việt

thông

dụng

từ

yếu

tố

Hán

Việt.

Bước

đầu

biết

viết

bài

văn

hình

bày

ý

kiến

về

một

hiện

tượng

trong

đời

sống.

Trinh

bày

được

ý

kiến

về

một

vấn

đề,

hiện

tượng

trong

đòi

sống.

Bồi

dưỡng

lòng

nhân

ái

qua

việc

thấu

hiểu,

tôn

trọng

góc

nhìn

của

mọi

người.

II.

PHƯƠNG

PHÁP

PHƯƠNG

TIỆN

DẠY

HỌC

1.

Phuong

pháp

dạy

học

-

Phương

pháp

thuyết

trinh

phương

pháp

đàm

thoại

gợi

mở:

GV

sử

dụng

để

giúp

HS

hình

thành

tri

thức

Ngữ

văn.

-

Phương

pháp

làm

mẫu:

GV

sử

dụng

để

minh

hoạ

các

thuật

đọc,

làm

mẫu

trong

các

hoạt

động

viết,

nói

nghe.

GV

thể

sử

dụng

thuật

nói

to

suy

nghĩ

(thmk-alouds)

để

giúp

HS

hình

dung

về

các

năng

đọc.

-

Phương

pháp

hợp

tác:

hướng

dẫn

HS

thảo

luận

nhóm

nhỏ,

thảo

luận

nhóm

đôi

(think-pair-share)

để

trả

lời

các

càu

hòi

phần

Đọc

(chuẩn

bị

đọc,

suy

ngẫm

phản

hồiỴ

-

Phương

pháp

đóng

vai:

GV

thể

tổ

chức

buổi

toạ

đàm,

buổi

tranh

luận,

cho

HS

đóng

vai

để

trình

bày

bài

viết

hoặc

thực

hành

nói

nghe.

2.

Phương

tiện

(lạy

học

-

SGK,

SGV

-

Một

số

tranh

ảnh

trong

SGK

được

phóng

to.

-

Giấy

AO

để

HS

trình

bày

kết

quả

làm

việc

nhóm.

-

Phiếu

học

tạp:

GV

thể

chuyển

mọt

số

câu

hỏi

(trước

khi

đọc,

sau

khi

đọc)

trong

SGK

thành

phiếu

học

tập.

-

Bảng

kiểm

đánh

giá

thái

độ

làm

việc

nhóm,

rubric

chấm

bài

viết,

bài

trinh

bày

của

HS.

III.

TỔ

CHỨC

CÁC

HOẠT

ĐỘNG

HỌC

GIỚI

THIỆU

BÀI

HỌC

GV

thê

giới

thiệu

chủ

điẻm

bài

học

qua

những

gợi

ý

sau:

Cách

1:

GV

chuẩn

bị

một

ống

kính

vạn

hoa,

sau

đó

mời

2,

3

HS

lên

xem

thử

ống

kính

vạn

hoa.

GV

yêu

cầu

HS

cilia

sẻ

trải

nghiệm

việc

nhìn

thấy

qua

ống

kính

vạn

hoa,

nhất

những

lúc

xoay

góc

ống

kính.

Từ

đó,

GV

đặt

càu

hòi

khơi

gọi

HS

nhận

xét

về

việc

thay

đổi

những

góc

nhìn

trong

cuộc

sống.

Cách

2:

GV

dùng

giấy

kính

màu,

làm

một

số

mắt

kính

màu

khác

nhau.

Sau

đó,

GV

mời

HS

lên

trải

nghiệm

nhìn

qua

từng

mắt

kính

màu

khác

nhau.

GV

mời

HS

cilia

sẻ

trải

nghiệm

những

gi

mình

nhìn

thấy

được

qua

mỗi

mắt

kính,

tìr

đó,

GV

đật

câu

hỏi

khơi

gợi

HS

nhận

xét

về

việc

thay

đổi

những

góc

nhìn

trong

cuộc

sống.

Cách

3:

GV

thể

cho

HS

xem

một

bức

tranh

ảo

ảnh

thị

giác

(optical

illusion

picture)

.

Vi

dụ

như

bức

tranh

thỏ

vịt.

VỚI

bức

tranh

này,

một

số

người

khi

nhìn

vào

sẽ

thấy

hình

con

thỏ,

một

số

khác

lại

nhìn

thấy

con

vịt.

Qua

trải

nghiệm

hiệu

úng

này,

GV

mời

HS

nhận

xét

về

những

góc

nhìn

khác

nhau

trong

cuộc

sống.

Thỏ

hay

vịt?

lão

hay

thiếu

nữ?

TÌM

HIỂU

TRI

THỨC

NGỮ

VĂN

1.

Tri

thúc

đọc

hiểu

Tn

tliức

đọc

hiểu

sẽ

được

dạy

trong

tiết

dạy

VB

Học

thầy,

học

bạn.

đây,

GV

cần

giúp

HS

hiểu

được

khái

niệm

văn

nghi

luận

các

yếu

tố

bản

của

văn

nglụ

luận.

thể

sử

dụng

đồ

Các

yếu

tố

bản

trong

VB

nghị

luận

trong

SGK

để

giúp

HS

hình

thành

tri

thức

đọc

hiểu.

2.

Tri

thức

tiếng

Việt

Riêng

nôi

dung

tri

thức

tiếng

Việt,

GV

thể

linh

hoạt

hướng

dẫn

HS

tim

hiểu

kết

hợp

VỚI

phần

Thục

hành

tiếng

Việt

sau

khi

học

đọc

văn

bản

1,2

3

để

tạo

thuận

lọi

cho

việc

tồ

chức

dạy

học.

TÌM

HIỂU

NĂNG

ĐỌC

ỉ.

năng

đọc

văn

nghị

luận

Mục

tiêu

chinh

về

việc

dạy

năng

đọc

theo

thể

loại

của

chủ

điềm

này

năng

đọc

thể

loại

văn

nghị

luận.

Khi

đọc

VB

nghị

luận,

GV

cần

lưu

ý

HS

một

số

điềm

như

sau:

-

Nhận

biết

được

ý

kiến,

li

lẽ,

bằng

chứng

trong

văn

bản.

-

Trình

bảy

được

mối

quan

hệ

giữa

ý

kiến,

lẽ,

bằng

chứng

dưới

dạng

đồ.

-

Tóm

tắt

văn

bản

nghị

luận

để

nắm

ý

chính

của

văn

bản.

-

Nhận

ra

được

ý

nghĩa

vấn

đề

đặt

ra

trong

văn

bản

VỚI

bản

thân.

2.

năng

suy

luận

năng

đọc

chủ

yếu

trong

bài

này

năng

suy

luận.

GV

gọi

nhắc

HS

nhớ

lại

cách

suy

luận

đã

được

học

trong

bài

Những

trải

nghiệm

trong

đời.

ĐỌC

VĂN

BẢN

THựC

HÀNH

TIÊNG

VIỆT

VĂN

BẢN

1:

HỌC

THẤY,

HỌC

BẠN

1.

Yêu

cầu

cần

đạt

hệ

thống

câu

hỏi

Suy

ngẫm

phản

hồi

Mối

quan

hệ

giữa

mục

tiêu

dạy

học

hệ

thống

câu

hỏi

Suy

ngầm

phản

hồi

của

bài

học

này

được

thể

hiện

qua

ma

trận

sau:

Yêu

cẩu

cần

đạt

Hệ

thông

câu

hỏi

Suy

ngẫm

phản

hồi

Nhận

biết

được

đặc

điểm

nổi

bật

của

kiểu

văn

bản

nghị

luận;

các

ý

kiến,

lẽ,

bằng

chứng

trong

VB;

chỉ

ra

được

mối

liên

hệ

giữa

các

ý

kiến,

lẽ,

bằng

chứng.

1,2,3

Tóm

tắt

được

nội

dung

chính

trong

mộtVB

nghị

luận

nhiều

đoạn.

5

Nêu

được

bài

học

về

cách

nghĩ

cách

ứng

xửcủa

nhân

do

VB

đã

đọc

gợi

ra.

4,6

2.

Gợi

ý

chức

hoạt

động

học

2.1.

Chuẩn

bị

đọc

Hoạt

động

khởi

động

trong

hoạt

động

đọc

nhằm

mục

đích

khơi

dậy

kiến

thức

nền

của

HS

về

vai

trò

của

hai

cách

học:

học

tìr

thầy,

học

từ

bạn

bè.

Đây

kiến

thức

thực

tế

cần

để

HS

thể

đọc

-

hiểu

VB

Học

thầy,

học

bạn.

GV

thể

sử

dụng

thuật

nhóm

đôi

(think

-

pair

-

share)

để

tổ

chức

cho

HS

trao

đổr

ý

kiến.

Sau

đó,

GV

gợi

dẫn

vào

phần

đọc

VB.

2.2.

Trải

nghiệm

cùng

văn

bản

GV

hướng

dẫn

HS

đọc

văn

bân

ứả

lòi

câu

hỏi

suy

luận.

GV

thể

mời

HS

đọc

thành

tiếng,

hoặc

để

HS

đọc

thầm.

Khi

hướng

dẫn

HS

đọc

thành

tiếng,

GV

chú

ý

HS

về

ngữ

điệu

đọc

cho

phù

hợp

VỚI

văn

nghị

luận.

2.3.

Suy

ngẫm

phản

hồi

Trọng

tâm

của

hệ

thống

câu

hỏi

này

hướng

dẫn

HS

nhận

biết

được

những

yếu

tố

quan

trọng

của

văn

nghị

luân:

ý

kiến,

lẽ,

bằng

chứng;

biết

tóm

tắt

một

VB

nglụ

luận,

từ

đó

giúp

HS

nhận

ra

nhũng

góc

nhìn

cuộc

sống

thông

qua

việc

nhìn

nhận

về

hai

hiện

tượng

tưởng

chừng

như

đối

lạp

với

nhau.

GV

thể

hướng

dẫn

HS

đọc

trả

lời

các

càu

hỏi

này

tại

lóp.

Hoặc

GV

thể

thiết

kế

hệ

thống

phiếu

học

tập,

sau

đó

giao

việc

cho

HS

chuẩn

bị

trước

các

câu

hỏi

này

theo

nhóm

nhà.

Như

vạy,

klu

đến

lớp,

GV

yêu

cầu

HS

trinh

bày

kết

quả

chuẩn

bị

của

mình,

sâu

vào

giải

đáp

những

câu

hỏi

HS

gặp

khó

khăn

khi

thực

hiên

nhà.

Câu

hỏi

1,

2,

3

nhằm

giúp

HS

nhận

biết

ý

kiến,

lẽ

bằng

chứng

trong

VB.

cần

hướng

dẫn

HS

đọc

quét

để

tìm

ý.

GV

thể

sử

dụng

thuật

think-alouds

(nói

to

ra

những

suy

nghĩ

trong

đầu)

để

làm

mẫu

cho

HS

cách

đọc

quét.

Chẳng

hạn:

Ý

kiến

tác

giả

đưa

ra

nằm

câu.

..

Vạy

thì

các

lẽ,

bằng

chứng

để

củng

cố

luân

điểm

ấy

sẽ

nằm

từ

khoảng.

..

đến.

...

Các

lẽ,

bằng

chứng

ấy

là.

..

Câu

hỏi

4:

Câu

hỏi

này

nhằm

mục

đích

giúp

HS

giải

nghĩa

một

hình

ảnh

so

sánh

trong

VB,

từ

đó

nhạn

ra

được

mối

tương

quan

giữa

các

ý

kiến

được

nêu

trong

VB.

Các

hình

ảnh

so

sánh

đó

là:

so

sánh

vai

trò

của

người

thầy

VỚI

ngọn

hãi

đăng

SOI

đường,

chỉ

lối

,

so

sánh

bạn

VỚI

người

đòng

hành

quan

trọng

.

Qua

phép

so

sánh

này,

ta

thể

nhận

ra

vai

trò

định

hướng

của

người

thầy

vai

trò

đồng

hành,

cọng

tác

của

bạn

trong

quá

trinh

lĩnh

hội

tri

thức

của

mỗi

người.

Câu

hỏi

5:

Mục

đích

của

câu

hỏi

này

nhằm

giúp

HS

biết

cách

tóm

tắt

VB

nglụ

luận.

GV

dụa

vào

đồ

trong

SGK

để

hướng

dẫn

HS

hệ

thống

lại

các

ý

kiến,

lẽ,

bằng

chứng

trong

VB.

Từ

đồ

đó,

GV

hướng

dẫn

HS

viết

đoạn

văn

tóm

tắt

VB

nghị

luận.

Câu

hỏi

6:

Đây

câu

hỏi

giúp

HS

hên

hệ

nội

dung

trong

VB

VỚI

thực

tế

của

bản

thân.

GV

thể

sử

dụng

một

số

thuật

thảo

luận

nhóm

như

là:

thuật

thảo

luận

nhóm

đôi,

thuật

tia

chớp,

thuật

động

não,.

..

để

hướng

dẫn

HS

chia

sẻ

ý

kiến.

VÃN

BẢN

2:

BÀN

NHÂN

VẬT

THÁNH

GIÓNG

1.

Mục

tiêu

(lạy

học

hệ

thong

câu

hỏi

Suy

ngẫm

phân

hồi

Mối

quan

hệ

giữa

mục

tiêu

dạy

học

hệ

thống

câu

hỏi

Suy

ngẫm

phân

hồi

của

bài

học

này

được

thể

hiện

qua

ma

trận

sau:

Mục

tiêu

dạy

học

Hệ

thống

câu

hỏi

suy

ngẫm

phản

hồi

Nhận

biết

được

đặc

điểm

nổi

bật

của

kiểu

văn

bản

nghị

luận;

các

ý

kiến,

lẽ,

bằng

chứng

trong

VB;

chỉ

ra

được

mối

liên

hệ

giữa

các

ý

kiến,

lê,

bằng

chứng.

1,2,3

Tóm

tắt

được

nội

dung

chính

trong

một

VB

nghị

luận

nhiểu

đoạn.

4

Nêu

được

bài

học

về

cách

nghĩ

cách

ứng

xử

của

nhân

do

VB

đã

đọc

gợi

ra.

5

2.

Gọi

ý

chức

hoạt

động

học

2.1.

Chuẩn

bị

đọc

Do

đày

mọt

VB

nglụ

luận

văn

học

về

một

nhân

vật

trong

truyền

thuyết

HS

đã

đọc,

cho

nên

cần

hoạt

động

Idch

hoạt

kiến

thức

nền

của

HS

về

nhân

vạt

Thánh

Gióng.

Hoạt

động

trong

phân

Chuẩn

bị

đọc

được

thiết

kế

nhằm

mục

đích

ấy;

đồng

thời,

thông

qua

việc

trao

đổi

ý

kiến

về

nhàn

vật

Thánh

Gióng,

HS

bước

đầu

nhận

ra

vấn

đề

về

góc

nhìn

đối

VỚI

một

VB

văn

học.

phần

này,

GV

thể

tổ

chức

cho

HS

trinh

bày

ý

kiến

nhanh

dưới

dạng

trao

đồi

nhóm

đôi

(kĩ

thuật

think-pail-share).

2.2.

Trôi

nghiệm

Cling

văn

bân

GV

tham

khảo

cách

dạy

VB

1.

2.3.

Suy

ngẫm

phản

hồi

Trọng

tàm

của

hệ

thống

câu

hỏi

này

hướng

dẫn

HS

nhận

biết

được

những

yếu

tố

quan

trọng

của

văn

nghị

luận:

ý

kiến,

lẽ,

bằng

chứng;

từ

đó

biết

tóm

tắt

một

VB

nglụ

luận,

tìr

đó

giúp

HS

nhận

ra

những

góc

nhìn

cuộc

sống

thông

qua

việc

nhận

biết

những

ý

kiến

khác

nhau

về

cùng

một

hiện

tượng

văn

học.

GV

tham

khảo

cách

tồ

chức

hoạt

động

của

VB1

.

Câu

hỏi

1,

2

3

nhằm

giúp

HS

nhạn

biết

ý

kiến,

lẽ,

bằng

chứng

được

nêu

trong

VB.

GV

hướng

dẫn

HS

đọc

quét

để

tìm

các

nội

dung

tiên.

Câu

hỏi

4

nhằm

hướng

dẫn

HS

tóm

tắt

VB

nghi

luận.

GV

thể

hướng

dẫn

HS

hệ

thống

các

ý

của

VB

bằng

so

đồ,

sau

đó

viết

đoạn

văn

tóm

tắt

VB

nghỉ

luận.

Câu

hỏi

5

câu

hỏi

giúp

HS

hên

hệ

những

đẵ

đọc

VỚI

thực

tế

của

bản

thân.

Thực

tế

trong

cuộc

sống,

cỏ

nhiều

cách

hiểu

đối

VỚI

các

hiện

tượng

văn

học

(như

nhân

vật,

VB,

chi

tiết),

nhờ

đó

chúng

ta

thề

hiểu

sâu

sắc

hon

VB

thông

qua

những

ý

nghĩa

khác

nhau.

Để

giúp

HS

nhận

ra

điều

này,

GV

thể

hướng

dẫn

HS

so

sánh,

đối

chiếu

những

ý

kiến

tác

già

nêu

ra

trong

VB

VỚI

nhũng

ý

kiến

của

bản

thân

các

bạn

trong

lóp

đã

nêu

trong

hoạt

động

Chuẩn

bị

đọc,

từ

đó

đi

đến

kết

luận

nhiều

ý

kiến

hợp

khác

nhau

về

cùng

một

nhân

vạt,

các

ý

kiến

ấy

góp

phần

làm

cho

ý

nglũa

VB

thêm

phong

phú.

ĐỌC

KẾT

NỐI

CHỦ

ĐIỂM:

GÓC

NHÌN

1.

Mục

tiêu

(lạy

học

-

Vạn

dung

năng

đọc

để

hiểu

nội

dung

văn

bản.

-

Liên

hệ,

kết

nối

VÓI

VB

Học

thầy,

học

bạn

Bàn

vế

nhân

vật

Thảnh

Gióng

để

hiểu

hon

về

chủ

điểm

Những

góc

nhìn

cuộc

sống.

2.

Gợi

ý

chức

hoạt

động

học

2.7.

Chuẩn

bị

đọc

GV

thể

cho

HS

dựa

vào

nhan

đề,

hình

minh

hoạ

để

dự

đoán

nội

dung

văn

bản.

2.2.

Trải

nghiệm

cùng

văn

bản

GV

tổ

chức

cho

HS

đọc

văn

bản.

2.3.

Suy

ngẫm

phản

hồi

Cách

tổ

chức

hoạt

động

đọc

tương

tự

như

hai

bài

đọc

trên.

Câu

hỏi

1:

LỜI

khuyên

của

người

hầu

trong

câu

chuyện

mang

đếnlợi

ích:

(1)

Thay

đỗi

ý

kiến

của

vua,

giúp

tránh

được

việc

tiêu

tốn

ngân

khố

một

cách

,

(2)

Góp

phần

phát

minh

ra

đôi

giày

đầu

tiên

trong

hell

sử.

Câu

hỏi

2:

hai

nguyên

nhân

chính

dẫn

đến

những

cách

nhìn

khác

nhau.

Do

đìa

VỊ

hội:

V

vua

quyền

lực,

đã

quen

sống

xa

hoa

nên

dễ

dàng

đưa

ra

mệnh

lệnh

để

thoả

mãn

minh.

Ngược

lại,

người

hầu

xuất

thân

tầng

lớp

dân

nghèo,

nên

cân

nhắc,

tính

toán

lưỡng

để

tránh

gây

lãng

phí

một

cách

ích.

Do

tâm

trạng:

Nhà

vua

ra

lệnh

trong

tâm

trạng

bực

tức;

trong

klu

người

hầu

đưa

ra

ý

kiến,

của

minh

trong

trạng

thái

tinli

thần

sáng

suốt,

tiếp

theo,

GV

chốt

ý:

Trong

cuộc

sống,

nhiều

yếu

tố

ảnh

hường

đến

góc

nhìn

của

chúng

ta.

Từ

đó,

GV

khơi

gọi

để

HS

nêu

ý

kiến

về

việc

làm

thế

nào

được

góc

nhìn

họp

lí,

sáng

suốt.

Câu

hỏi

3:

Thông

điệp

của

văn

bản:

khi

ta

thay

đổi

góc

nhìn,

ta

sẽ

được

những

giải

pháp

hiệu

quả,

họp

lí,

được

những

sáng

tạo

không

ngờ.

Câu

hỏi

4:

GV

nên

cho

HS

thảo

luận,

trình

bày

các

quan

điểm

khác

nhau

để

HS

nhận

ra

rằng

cuộc

sống

vốn

đa

dạng,

nhiều

chiều,

ta

cần

biết

lắng

nghe,

tiếp

thu

những

ý

kiến

đúng

đắn,

phản

biện

những

ý

kiến

chưa

họp

lí,

nhưng

đồng

thời

cũng

phải

chính

kiến,

biết

trinh

bày,

bảo

vệ

góc

nhìn

của

minh.

NÔI

dung

này

sẽ

giúp

HS

kết

nối

VÓI

phần

Viết,

NÓI

nghe.

THỰC

HÀNH

TIÊNG

VIỆT

1.

Yêu

cầu

cần

đạt

-

Nhận

biết

được

từ

mượn,

trình

bày

cách

sử

dụng

tìr

mượn.

-

Nhạn

biết

nghĩa

của

một

số

yếu

tố

Hán

Việt

thông

dụng

tìr

yếu

tố

Hán

Việt.

2.

Tìm

hiêu

tri

thức

tiếng

Việt

GV

dựa

vào

phần

Tri

thức

tiếng

Việt

để

hình

thành

cho

HS

kiến

thức

về

từ

mượn,

yếu

tố

Hán

Việt.

Giáo

viên

mòi

HS

đọc

phần

Tri

thức

tiếng

Việt

trong

SGK,

sau

đó

diễn

giảng,

nêu

dụ

để

giúp

HS

hình

thành

tri

thức.

3.

Thục

hành

tiếng

Việt

Bài

tập

1:

Từ

mượn

tiếng

Hán:

nhân

loại,

thế

giói,

nhận

thức,

cộng

đồng,

đon,

nghịch

lí,

cung.

Từ

mượn

gốc

ngôn

ngữ

khác:

video,

xích

lô,

a-xít,

ba-zơ.

Bàl

tập

2:

Kin

các

hiện

tượng

như

email,

video,

internet

được

phát

minh,

tiếng

Việt

chưa

từ

vựng

để

biểu

đạt

những

hiện

tượng

này.

Do

đó,

chúng

ta

mượn

các

từ

này

để

phục

vụ

cho

giao

tiếp,

qua

đó

làm

giàu

có,

phong

phú

thêm

vốn

từ

vụng

tiếng

Việt.

Bài

tập

3:

Người

cán

bọ

hưu

trí

không

thể

hiểu

được

những

điều

nhân

viên

lễ

tân

nói

nhân

viên

lễ

tân

đã

lạm

dụng

từ

mượn

trong

giao

tiếp.

Bài

học

rút

ra

khi

giao

tiếp,

cần

tránh

lạm

dụng

từ

mượn.

Chúng

ta

chỉ

nên

dùng

tìr

mượn

khi

không

từ

tiếng

Việt

tương

đương

để

biểu

đạt.

Bài

tập

4:

GV

hướng

dẫn

HS

đoán

nghĩa

của

tìr

dựa

vào

ngữ

cảnh.

Sau

đó

GV

thể

hướng

dẫn

HS

tra

từ

điển

để

xác

nhạn

lại

ý

nghĩa

của

những

từ

ấy.

Bài

tập

5:

GV

hướng

dẫn

HS

tìm

tìĩ

ghép

yếu

tố

Hán

Việt

trong

bảng,

sau

đó

hướng

dẫn

HS

giải

nghĩa

mọt

số

từ

tiêu

biểu.

Những

tìr

còn

lại,

thể

giao

HS

về

nhà

giải

nghĩa,

dựa

vào

cách

làm

đã

được

GV

hướng

dẫn

bài

tạp

4.

Bài

tập

6:

GV

hướng

dẫn

HS

đặt

càu

tìr

Hán

Việt

tim

được

bài

tập

5.

cần

lưu

ý

HS

gạch

chân

tìr

Hán

Việt

trong

câu.

Bài

tập

7:

GV

hướng

dẫn

HS

phân

biệt

nghĩa

của

những

yếu

tổ

Hán

Việt

đồng

âm

dựa

vào

gợi

ý

sau:

a.

thiên

trong

thiên

vi',

nghiêng,

lệch;

thiên

trong

thiên

vãn:

trời;

thiên

trong

thiên

niên

kỉ:

mọt

nghìn.

b.

hoạ

trong

tai

hoạ:

điều

không

may

xảy

tới;

hoạ

trong

hội

hoạ:

nghệ

thuật

tạo

hình,

dùng

màu

sắc,

đường

nét

để

tả

sự

vạt,

hình

tượng;

hoạ

trong

xưởng

ho

ạ:

hát

hoà

theo.

c.

đạo

trong

lãnh

đạo:

chì

đạo;

đạo

trong

đạo

tặc:

ăn

trộm,

ăn

cắp;

đạo

trong

địa

đạo:

con

đường.

VIẾT

NGẮN

Hoạt

động

viết

ngắn

vai

trò

kết

nổi

năng

đọc

VÓI

viết.

GV

thể

hướng

dẫn

HS

các

thuật

động

não

(thảo

luận

nhóm

đôi,

sử

dụng

tờ

ghi

chú,

viết

ựr

do,.

..)

để

tìm

ý.

Cần

lưu

ý

HS

về

yêu

cầu

tiếng

Việt:

Trong

đoạn

văn

sử

dụng

ít

nhất

hai

từ

Hán

Việt

,

hướng

dẫn

HS

xác

định

ghi

chù

lại

những

tìr

Hán

Việt

đã

sử

dụng

trong

đoạn

văn.

ĐỌC

MỞ

RỘNG

THEO

THỂ

LOẠI:

PHẢI

CHĂNG

CHI

NGỌT

NGÀO

MỚI

LÀM

NÊN

HẠNH

PHÚC?

1.

Yêu

cầu

cần

đạt

Nhạn

biết

được

đặc

điểm

nổi

bật

của

kiểu

văn

bản

nghị

luận;

các

ý

kiến,

lẽ,

bằng

cluing

trong

văn

bản;

chỉ

ra

được

mối

liên

hệ

giữa

các

ý

kiến,

lẽ,

bằng

chứng.

2.

Thục

hành

đọc

Dựa

vào

hai

VB

nghi

luận

đã

đọc,

GV

hướng

dan

HS

vận

dụng

cách

đọc

văn

nghị

luận

để

đọc

VB

này.

HS

thực

hành

đọc

VB

nhà,

dựa

vào

so

đồ

hướng

dẫn

trong

SGK.

VIẾT

1.

Mục

tiêu

(lạy

học

-

Biết

viết

VB

đảm

bảo

các

bước:

chuẩn

bị

trước

khi

viết

(xác

định

đề

tài,

mục

đích,

thu

thập

liệu);

tim

ý

lập

dàn

ý;

viết

bài;

xem

lại

chỉnh

sửa,

lứt

kinh

nghiệm.

-

Bước

đầu

viết

bài

văn

trinh

bày

ý

kiến

về

mọt

hiện

tượng

trong

đời

sống.

2.

Tìm

hiểu

trl

thức

về

kiểu

văn

bản

GV

kết

nối

VỚI

bài

đọc

Học

thầy,

học

bạn

để

dạy

HS

tri

thức

về

kiều

bài

trình

bày

ý

kiến

về

một

hiện

tượng

trong

đời

sổng.

GV

trình

bày

các

đặc

điểm

của

kiểu

bài

vào

bàng

phụ

(theo

gợi

ý

sau)

hướng

dẫn

HS

nhớ

lại

những

đẵ

học

trong

bài

đọc

Học

thầy,

học

bạn.

Từ

đó,

GV

dẫn

dắt

vào

bài.

cục

Đặc

điểm

Học

thầy,

học

bạn

Mở

bài

Mở

bài

phải

giới

thiệu

được

vấn

để

người

viết

quan

tâm

thể

hiện

ràng

ý

kiến

của

người

viết

về

hiện

tượng

ấỵ.

Thân

bài

Thân

bài

phải

đưa

ra

được

ít

nhất

hai

lẽ

cụ

thể

để

giải

cho

ý

kiến

của

người

viết.

Các

lẽ

được

sắp

xếp

theo

trình

tự

hợp

lí.

Người

viết

sử

dụng

hợp

các

từ

ngữ

chức

năng

chuyển

ý:

bên

cạnh

đó,

hơn

nữa,

mặt

khác,

quan

trọng

hơn...

Người

viết

đưa

ra

được

bằng

chứng

thuyết

phục

để

củng

cố

cho

lẽ.

Kết

bài

Kết

bài

khẳng

định

lại

vấn

để

đưa

ra

những

đề

xuất

của

người

viết.

3.

Phân

tích

kiêu

văn

bản

GV

cho

HS

lần

lượt

đọc,

quan

sát

những

dấu

hiệu

ti

ên

từng

đoạn

VB

(được

thể

hiện

bằng

các

con

số),

dừng

lại

sau

mỗi

đoạn

để

nhạn

ra

đặc

điểm

của

kiểu

VB

.

Sau

đó,

cho

HS

thảo

luận,

trả

lời

các

câu

hỏi

sau

VB

mẫu

để

tiếp

tục

hiểu

đặc

điểm

của

kiểu

bài.

4.

Viết

theo

qụy

trình

GV

xem

lại

phần

hướng

dẫn

quy

trình

viết

trong

bài

Những

trải

nghiệm

trong

đời.

Bước

1:

Chuẩn

bị

trước

khi

viết

GV

thể

sử

dụng

phương

pháp

phát

vấn

đàm

thoại

để

hướng

dẫn

HS

trả

lời

nhũng

càu

hòi

sau:

VB

này

viết

nhằm

mục

đích

gi?

Người

đọc

bài

viết

này

thề

ai?

GV

sử

dụng

thuật

động

não

bằng

giấy

ghi

chú

để

giúp

HS

ý

tưởng

về

các

đề

tải

thể

viết.

Cách

làm

như

sau:

-

Chia

lớp

ra

làm

3

nhóm.

Lần

lượt

mỗi

nhóm

sẽ

tìm

các

hiên

tượng

đáng

quan

tâm

trong

phạm

VI

gia

đỉnh,

nhà

trường,

hội.

GV

cilia

bảng

thành

3

cột:

Các

hiện

tượng

trong

gia

đinh

,

Các

hiện

tượng

trong

nhà

trường

,

Các

hiện

tượng

trong

hội

.

-

Phát

cho

mỗi

HS

mọt

tờ

giấy

glu

chú.

Trong

thời

gian

3

phút,

mỗi

HS

sẽ

ghi

lên

tờ

giấy

ghi

chú

của

minh

một

hiện

tượng

mình

quan

tâm,

sau

đó

mang

lên

bảng

dán

vào

cột

tương

ứng

VỚI

nhóm

minh.

-

Sau

khi

HS

dán

xong,

GV

đọc

các

tờ

ghi

chú

dán

trên

bảng.

Những

ý

tường

nào

trùng

nhau

till

chỉ

giữ

lại

một

tờ

giấy

ghi

chú.

Sau

đó,

GV

nhận

xét

các

ý

kiến

cùa

HS,

lưu

ý

HS:

bài

viết

sẽ

được

đánh

giá

cao

hơn

kill

bàn

về

nliững

hiện

tượng

gây

tranh

luận,

đang

nhũng

ý

kiến

trái

chiều.

GV

chỉ

ra

những

ý

kiến

nào

của

HS

đáp

ứng

tiêu

chí

này.

Hoặc

GV

cũng

thể

hướng

dan

HS

những

góc

nhìn

còn

đang

tianli

cãi

về

cùng

một

hiện

tượng.

Những

ý

tưởng

đẵ

được

huy

đọng

sẽ

gợi

ý

để

HS

thể

lựa

chọn

về

nhà

tự

triển

khai

bài

viết

ciìa

riêng

minh.

thập

liệu

GV

hướng

dẫn

HS

tìm

ý

tưởng,

thông

tin

xung

quanh

hiện

tượng

HS

đẵ

chọn

để

viết.

GV

thề

phát

cho

HS

một

phiếu

học

tập

để

HS

tim

thông

tin

theo

gợi

ý

như

sau:

STT

Tên

bài

viết,

tác

giả

Ý

kiến

của

tác

giả

lẽ,

bằng

chứng

đáng

lưu

ý

Ý

kiến

của

tôi

về

vân

đề

trong

bài

viết

1

...

2

...

Bước

2:

Tìm

ý,

lập

dàn

ý

GV

hướng

dẫn

HS

tim

ý

dựa

vào

đồ

trong

SGK.

Ý

kiến

1

Ý

kiến

2

Hiện

tượng

Ý

kiến

3

Ý

kiến

4

Lập

dàn

GV

thề

hướng

dẫn

HS

lập

dàn

ý

dựa

vào

bảng

sau:

MỞ

BÀI

-

Hiện

tượng

tôi

quan

tâm:

..................................................................

-

Ý

kiến

của

tôi

về

hiện

tượng:

.............................................................

THÂN

BÀI

-

lẽ

1:

...................................................................................................

-

Bằng

chứng

1:

.....................................................................................

-

lẽ

2:

...................................................................................................

-

Bằng

chứng

2:

.....................................................................................

-

Trao

đổi

với

ý

kiến

trái

chiểu

(nếu

có):

.............................................

KẾT

BÀI

-

Khẳng

định

lại

vấn

đề:

.......................................................................

-

Giải

pháp

của

tôi:

................................................................................

Bước

3:

Viết

bài

I

Cho

HS

viết

tại

lớp

hoặc

viết

nhà

tuỳ

vào

phân

bổ

thòi

gian

của

GV

cho

hoạt

động

Viết.

Bước

4:

Xem

lại

chỉnh

sửa,

rút

lãnh

nghiệm

I

Bước

này

thể

thực

hiện

qua

các

hoạt

đọng:

I

_

-

Hướng

dẫn

HS

dùng

Bảng

kiểm

bài

vãn

trình

bày

kiến

về

một

hiện

tượng

trong

đời

sống

để

tự

kiểm

tia,

điều

chỉnh

bài

viết

của

bản

thân

(thực

hiện

nhà).

I

-

Tổ

chức

cho

2

HS

trao

đổi

bài,

tiếp

tục

dùng

bảng

kiểm

để

góp

ý

cho

nhau.

Khuyến

khích

HS

về

nhà

tiếp

tục

điều

chỉnh

bài

viết.

;

-

Cuôi

cùng,

cho

HS

thảo

luận,

trình

bày

những

đã

học

được

từ

quá

trìnli

viêt

của

;

bản

thân

từ

những

học

hỏi

được

từ

bạn

về

cách

kể

lại

trải

nghiệm

của

bản

thân.

I

I

NÓI

NGHE

I

!

1.

Yêu

cầu

cần

đạt

I

1

,

,

;

Trình

bày

được

ý

kiên

một

vân

đè,

hiện

tượng

trong

đời

sông.

I

I

2.

Thực

hành

nói

nghe

I

;

2.1.

Khởi

động

I

GV

giới

thiệu

ngắn

gọn

cho

HS

hiểu

tầm

quan

họng

của

việc

trình

bày

ý

kiến

về

mọt

i

vấn

đề

tiong

cuộc

sống.

GV

thể

đưa

ra

một

số

tinh

huống

thực

tế

trong

đời

sống

I

;

cân

đên

năng

trình

bày

ý

kiên:

ứng

cử

chức

lóp

trưởng;

đóng

góp

ý

kiên

cho

hội

trại

;

của

lóp;

đóng

góp

ý

kiên

đê

giúp

trường

thay

đôi;

...

I

!

2.2.

Hưởng

(lẫn

HS

chuẩn

bị

bài

nói

;

GV

thê

hướng

dân

HS

chuan

bl

bài

nói

dựa

trên

phiêu

học

tập

sau:

I

I

CHUẨN

BỊ

BÀI

NÓI

TRÌNH

BÀY

Ý

KIẾN

MỘT

VẤN

ĐỂ,

HIỆN

TƯỢNG

;

TRONG

ĐỜI

SÓNG

Vấn

để,

hiện

tượng

tôi

sẽ

trình

bàỵ:

...........................................................................

Ý

kiến

của

tôi:

...................................................................................................................

Bước

1:

Xác

định

để

tài,

không

gian

thời

gian

nói

Yếu

tố

Dự

kiến

của

tôi

Cách

thức

trình

bày

phù

hợp

Mục

đích

bài

nói

Người

nghe

Thời

gian

Không

gian

Bước

2:

Tim

ý,

lập

dàn

ý

Những

phương

tiện

phi

ngôn

ngữtôi

sẽ

sử

dụng

để

tăng

sức

thuyết

phục

cho

bài

nói:

Dự

kiến

các

ý

kiến

phản

biện

chuẩn

bị

phần

phản

hồi

STT

Dự

kiến

ý

kiến

phản

biện

của

người

nghe

Phản

hói

của

tôi

1

2

3

Lập

dàn

ý

bài

nói

dựa

vào

đổ

sau:

ĐỔ

HỆ

THỐNG

Ý

Bước

3:

Luyện

tập

trình

bày

Những

cách

trình

bày

hấp

dẫn:

Dự

kiến

phần

mở

đầu:

Dự

kiến

phần

kết:

2.3.

Tổ

chức

cho

HS

thực

hành

nói

-

nghe

GV

chọn

HS

trinli

bày

bài

nói

(GV

thể

để

HS

tự

nguyện

xung

phong

hoặc

tồ

chức

bốc

thăm,

trò

choi

con

số

ngẫu

nhiên

để

chọn

HS

trinh

bày,.

.

Khi

tổ

chức

cho

HS

trinh

bày,

GV

cũng

đồng

thời

thiết

kế

nhiệm

vụ

để

hướng

dẫn

HS

rèn

luyện

năng

nghe.

GV

yêu

cầu

HS

lắng

nghe

phần

trinh

bày

của

bạn

minh

đánh

giá

phần

thể

hiện

của

bạn

dựa

theo

những

tiêu

chí

được

đề

xuất

trong

SGK.

GV

nên

thiết

kế

các

tiêu

chí

thành

dạng

bảng

kiểm

để

HS

vừa

nghe,

vừa

đánh

giá

kết

quả

trình

bày

của

bạn.

Kill

HS

nghe,

GV

thể

nhắc

nhở

các

em:

sử

dụng

giấy

ghi

chú

để

ghi

lại

những

vấn

đề

liên

quan

đến

bài

hình

bày

làm

căn

cứ

cho

việc

đánh

giá;

ghi

lại

những

câu

hỏi/

nội

dung

cần

trao

đổi

VỚI

người

nói

klu

phần

trinh

bày

kết

thúc.

Lưu

ý.

Để

phần

trinh

bày

của

HS

trở

nên

hấp

dẫn,

GV

thể

thiết

kế

thành

một

buổi

toạ

đàm;

một

buổi

tranh

luận;

mọt

cuộc

tlu

hùng

biện.

..,

trong

đó

HS

được

đóng

vai

để

trình

bày

ý

kiến

từ

nhiều

góc

nhìn

khác

nhau.

2.4.

Tổ

chức

cho

HS

trao

đổi,

đánh

giá

về

bài

nói

Sau

klu

mỗi

HS

kết

thúc

phần

trinh

bày,

GV

hướng

dẫn

tổ

chức

cho

các

HS

cùng

lớp

trao

đổi

về

phần

trình

bày

của

bạn.

ÔN

TẬP

Trước

khi

ôn

tập,

GV

cần

hướng

dẫn

HS

tự

đọc

ò

nhà

VB

Phải

chăng

chỉ

ngọt

ngào

mới

làm

nên

hạnh

phúc?

hoàn

thành

bài

tập

về

nhận

biết

thể

loại

văn

nglụ

luận

các

bài

tập

khác

trong

mục

Òn

tập.

Trong

lóp

học,

GV

nên

dành

1

tiết

để

HS

chia

sẻ

kết

quả

đọc

mở

rông

các

bài

tập

đẵ

làm

trong

mục

Ôn

tập.

GV

nên

nhắc

HS

nhớ

lại

càu

hỏi

lớn

nêu

đau

bài

học

cho

HS

vài

phút

suy

ngẫm,

viết

ngắn

những

suy

nghĩ

của

minh

về

những

góc

nhìn

cuộc

sống

của

HS.

Sau

đó,

thể

mòi

một

vài

HS

trình

bày

tiước

lớp

để

cilia

sẻ.

Hoạt

động

này

giúp

cả

lóp

hiểu

bạn

minh

hon.

BÃI

9.

NUÔI

DUỠNG

TÂM

HỒN

(12

tiét)

(Đọc

Thực

hành

tiếng

Việt:

8

tiết;

Viết:

2

tiết;

Nói

nghe:

1

tiết;

Ôn

tập:

1

tiết)

I.

YÊU

CẦU

CẦN

ĐẠT

Nhận

biết

được

một

số

yếu

tố

của

truyện.

Nhận

biết

được

chủ

đề

văn

bân;

tình

cảm,

câm

xúc

của

người

viết

thể

hiện

qua

ngôn

ngữ

của

văn

bản;

nhạn

biết

phân

tích

được

đặc

điểm

nhân

vật;

những

điểm

giống

nhau

khác

nhau

giữa

hai

nhân

vạt

trong

liai

văn

bản.

Nhận

biết

được

tác

dụng

của

lựa

chọn

cấu

trúc

cân

đối

VỚI

việc

thể

hiện

nghĩa

của

văn

bân.

Viết

được

bài

văn

kể

lại

một

trải

nghiệm

đáng

nhớ

đối

VỚI

bản

thân.

Biết

yêu

con

người,

yêu

cái

đẹp.

Tuỳ

vào

điều

kiện

thục

tế

của

việc

dạy

học

số

tiết

của

tìmg

nhóm

năng

thể

hull

hoạt

điều

chỉnh

sao

cho

đảm

bảo

được

mục

tiêu.

II.

PHƯƠNG

PHÁP

PHƯƠNG

TIỆN

DẠY

HỌC

1.

Phương

pháp

dạy

học

GV

nên

kết

hợp

sử

dụng

các

phương

pháp

dạy

học

sau:

-

Sir

dụng

phương

pháp

thuyết

trinh

để

giải

till

ch

ngắn

gọn

về

khái

niệm

tâm

hồn

,

kiểu

bài

kể

lại

trải

nghiệm,

thế

nào

tác

dụng

của

việc

lụa

chọn

cấu

trác

càu

đối

với

việc

thể

hiện

nghĩa

của

văn

bản,

kết

hợp

VỚI

nêu

dụ

để

HS

hiểu

tri

thức.

-

Sử

dụng

phương

pháp

dạy

học

hợp

tác,

đầm

thoại

gợi

mở

để

tồ

chức

cho

HS

thảo

luận,

tranh

luân,

chia

sẻ

ý

kiến,

tổ

chức

cho

HS

thực

hành

vạn

dụng

kiến

thức

năng.

-

Ngoài

ra

GV

thể

kết

hợp

thêm

một

số

phương

pháp

khác

như

trực

quan,

trò

chci

một

số

thuật

dạy

học

như

thuật

KWL,

thuật

nghĩ

-

viết

-

bắt

cặp

-

chia

sẻ,.

..

klu

tổ

chức

dạy

Đọc,

Viết,

Nói

nghe

Tri

thức

tiếng

Việt.

-

Tổ

chức

cho

HS

thuyết

trình,

chia

sẻ

ý

kiến,

thảo

luận

về

một

trải

nghiệm

đáng

nhớ

của

bản

thân.

2.

Phương

tiện

dạy

học

-

SGK,

SGV.

-

Một

số

tranh

ảnh

liên

quan

đến

bài

học.

-

Máy

chiếu

hoặc

bảng

đa

phương

tiện

dùng

để

chiếu

VB

mẫu.

-

Giấy

AO

để

HS

trình

bày

kết

quả

làm

việc

nhóm.

-

Phiếu

học

tập:

GV

thể

chuyển

một

số

càu

hỏi

sau

kin

đọc

trong

SGK

thành

phiếu

học

tạp.

-

Bảng

kiểm

đánh

giá

thái

độ

làm

việc

nhóm,

rubric

chấm

bài

kể

lại

một

trải

nghiệm

của

bản

thân,

bài

trinh

bày

của

HS.

III.

TỔ

CHỨC

CÁC

HOẠT

ĐỘNG

HỌC

GIỚI

THIỆU

BÀI

HỌC

GV

thể

dẫn

dắt

vào

bài

học

VỚI

một

vài

hoạt

đọng

gợi

ý

sau:

-

Tổ

chức

cho

HS

thào

luận

nhóm

đôi

về

nội

dung

Nhũng

niềm

vui

nho

nhỏ:

HS

suy

nghĩ,

viết

ra

giấy,

chia

sẻ

với

bạn

về

những

hoạt

động

ngày

thường

mang

đến

cho

minh

cảm

xúc

vui

vẻ,

tích

cực.

-

Tổ

chức

cho

các

nhóm

tham

gia

hoạt

động

thảo

luận:

lựa

chọn

một

hình

ảnh

đại

diện

cho

thế

giới

tâm

hồn

của

con

người

(ví

dụ:

cái

cây,

bông

hoa,

ánh

nắng

mặt

trời)

tả

ngắn

gọn

tính

chất

của

hình

ảnh

đó.

-

Yêu

cầu

HS

nhắm

mắt

hình

dung

trong

hoạt

đọng

hình

dung,

tưởng

tượng:

nếu

được

vẽ

màu

sắc

cho

cây

tâm

hồn

của

mình,

em

sẽ

chọn

vẽ

màu

gì,

sao

em

chọn

màu

sắc

đó.

Sau

đó,

GV

mời

mọt

vài

HS

chia

sẻ

tiước

lóp.

Tiếp

theo,

GV

nêu

câu

hỏi

lớn

của

bài

học

cho

HS

suy

ngẫm.

TỈM

HIỂU

TRI

THỬC

NGỮ

VĂN

1.

Tri

thúc

đọc

hiểu

HS

đẵ

được

học

tu

thức

đọc

hiểu

về

thể

loại

tiuyện

trong

các

bài

Lằng

nghe

lịch

sử

nước

mình,

Miền

cồ

tích

Điểm

tựa

tinh

thần,

do

đó,

trong

bài

này,

GV

nên:

Tiưóc

tiên,

nêu

câu

hỏi

gọi

nhắc

những

đặc

điềm:

chi

tiết

tiêu

biểu,

đề

tài,

nhân

vật,

chủ

đề,

tinh

cảm,

cảm

xúc

của

người

viết.

Sau

đó,

chia

nhóm

HS,

mỗi

nhóm

trả

lời

một

trong

những

càu

hỏi

sau

về

VB

Tuổi

thơ

tôi

(Nguyễn

Nhạt

Ánh):

-

Đe

tài

của

truyện

gi?

-

Chủ

đề

của

truyện

gì?

-

Tìm

một

vài

chi

tiết

tiêu

biểu

trong

truyện.

-Tinh

cảm,

cảm

xúc

của

tác

giả

đổi

VỚI

nhân

vật

Lọi

như

thế

nào?

2.

Tri

thức

tiếng

Việt

Trong

bài

này,

HS

được

học

/zra

chọn

cấn

trúc

cân

đoi

vói

việc

thế

hiện

nghía

của

vãn

bản.

GV

cung

cấp

kiến

thức

hướng

dẫn

HS

thực

hành

NỘI

dung

Tri

thức

tiếng

Việt

đã

giải

thích

khái

niêm

lựa

chọn

cấu

trúc

câu

hướng

dan

cách

lựa

chọn

cấu

trúc

cũng

như

tác

dụng

cùa

nó.

Ngoài

những

dụ

đã

trong

bài,

GV

nên

tim

thêm

các

dụ

khác

bên

ngoài

phàn

tích,

giúp

HS

nhận

thức

được

một

cách

đầy

đủ

hon.

GV

thể

hull

hoạt

hướng

dẫn

HS

tìm

hiểu

kết

hợp

VÓI

phần

77u/c

hành

tiếng

Việt

sau

khi

học

đọc

văn

bản

1,2

3

để

tạo

thuận

lọi

cho

việc

tổ

chức

dạy

học.

TÌM

HIỂU

NĂNG

ĐỌC

1.

năng

đọc

hiêu

truyện

ngan

Mục

tiêu

chính

về

việc

dạy

năng

đọc

theo

thể

loại

của

chủ

điểm

này

năng

đọc

thể

loại

truyện

ngắn.

năng

này

HS

đã

được

hướng

dẫn

bài

6,

vi

vạy,

GV

gọi

nhắc

kiến

thức

bằng

cách

nêu

câu

hòi

cho

HS

thảo

luân:

-

Trong

bài

6

các

em

đã

được

học

về

truyện,

bài

7

học

về

thể

loại

thơ.

Vậy

thơ

khác

truyện

nhũng

điểm

nào?

-

Đọc

truyện

khác

đọc

thơ

nhũng

điểm

nào?

Dựa

trên

câu

trả

lời

của

HS,

GV

nhấn

mạnh

klu

đọc

truyện

cần

chú

ý

mọt

số

điểm

như:

cần

nắm

bắt

các

sự

kiện

(cốt

truyện),

tính

cách

nhân

vạt

(thể

hiện

qua

các

chi

tiết

miêu

tả

hành

độiig,

ý

nghĩ,

ngoại

hình...),

tình

cảm

của

tác

giả

đối

VỚI

nhân

vạt

thể

được

thể

hiện

trục

tiếp

hoặc

gián

tiếp

qua

cách

miêu

tả,

cách

dùng

tìr

ngữ,

ngôn

ngữ

kể

chuyện.

..

2.

năng

suy

luận

Ngoài

năng

đọc

thể

loại

truyện

ngắn,

bài

học

này,

HS

còn

được

rèn

luyện

năng

suy

luận

trong

klu

đọc.

năng

này

đã

được

học

các

bài

trước

nên

GV

chỉ

gọi

nhắc

hoặc

làm

mẫu

lại

cho

HS.

Trong

quá

trinh

đọc

VB,

GV

cho

HS

thực

hiện

suy

luận

những

chi

tiết,

đoạn

truyện

quan

trọng.

GV

lưu

ý

nhắc

HS

sở

suy

luận

phải

dựa

tiên

việc

bám

sát

các

từ

ngữ,

chi

tiết,

hình

ảnh,.

..

kết

nối

các

yếu

tố

đó

trong

đoạn

truyện

kết

nối

VỚI

hiểu

biết

của

bản

thân

để

các

nhận

xét

rút

ra

đảm

bảo

tính

họp

lí,

logic.

ĐỌC

VĂN

BẲN

THỰC

HÀNH

TIÉNG

VIỆT

VĂN

BẢN

1:

LẴNG

QUẢ

THÕNG

1.

Mục

tiêu

(lạy

học

hệ

thống

câu

hỏi

Suy

ngẫm

phán

hồi

Mối

quanlìệ

giữa

mục

tiêu

dạy

học

hệ

thống

câu

hỏi

Suy

ngẫni

phản

hồi

của

bài

học

này

được

thể

hiện

qua

ma

trận

sau:

Yêu

cầu

cần

đạt

Hệ

thống

câu

hỏi

Suy

ngẫm

phản

hồi

Nhận

biết

được

các

chi

tiết

tiêu

biểu,

để

tài,

chủ

đề,

câu

chuyện,

nhân

vật

trong

tính

chỉnh

thể

tác

phẩm.

1,4,5

Nhận

biết

được

tình

cảm,

cảm

xúc

của

người

viết

thể

hiện

qua

ngôn

ngữ

trong

VB.

3

Nhận

biết

phân

tích

được

đặc

điểm

nhân

vật

thể

hiện

qua

hình

dáng,

cử

chỉ,

hành

động,

ngôn

ngữ,

ý

nghĩ

của

nhân

vật.

2,6

Nêu

được

bài

học

về

cách

nghĩ

cách

ứng

xử

của

nhân

do

VB

đâ

đọc

gợi

ra.

7

2.

Gợi

ý

chúc

hoạt

động

học

2.1.

Chuẩn

bị

đọc

Tổ

chức

hoạt

động

Chiếc

hộp

bi

mật.

GV

phát

cho

mỗi

HS

mọt

giấy

nhỏ,

yêu

cầu

các

em

ghi

câu

trả

lời

cho

câu

hỏi

trong

mục

Chuẩn

bị

đọc

(SGK,

tr.

62).

Sau

đó,

bỏ

nhũng

tờ

giấy

này

vào

mọt

chiếc

hộp

nhỏ.

Nôi

dung

các

càu

trả

lời

trong

chiếc

họp

mật

sẽ

chỉ

đuọc

mở

ra

cuối

bài

học,

kill

HS

trả

lời

câu

hòi

số

7.

2.2.

Trải

nghiệm

Cling

văn

bân

Đầu

tiên,

GV

hướng

dẫn

HS

cách

ngắt

nlụp

đọc,

cách

đọc

tên

các

nhàn

vạt,

đìa

danh.

Tiếp

theo,

tồ

chức

cho

HS

đọc

phân

vai,

thể

phân

thành

các

vai

chính

(người

dẫn

truyện,

Đa-ni,

nhạc

E-đo-va

GỜ-1ÍC,

ông

Nin-xơ,

Mac-đa).

Lưu

ý:

trước

khi

đọc

phân

vai,

GV

yêu

cầu

HS

nêu

cách

đọc,

giọng

đọc

của

vai

HS

đảm

nhiệm.

2.3.

Suy

ngẫm

phản

hồi

Câu

hỏi

1:

câu

hỏi

này,

HS

cần

xác

đinh

được

3

sự

việc

chính

của

đoạn

trích:

-

Sự

việc

1:

Đa-ni

chuẩn

bị

trang

phục

đi

nghe

hoà

nhạc

cìmg

Mac-đa

chú

Nin-xơ.

-

Sự

việc

2:

Đa-ni

bất

ngờ

đón

nhận

món

quà

nhạc

E-đo-va

GÒ-1ÍC

hứa

tặng

10

năm

trước:

bản

nhạc

viết

riêng

cho

năm

18

tuổi.

-

Sự

việc

3:

Cảm

xúc,

suy

nghĩ

của

Đa-ni

sau

khi

đón

nhạn

món

quà

đặc

biệt

.

GV

tổ

chức

cho

HS

làm

việc

nhân,

liệt

những

sự

việc

chính

xảy

ra

VỚI

nhân

vật

Đa-m

Po-đo-xon

trong

đoạn

trích

trên

tờ

giấy

ghi

chú.

Sau

khi

HS

hoàn

thành,

các

em

trao

đổi

tờ

ghi

chú

VÓI

bạn

bên

cạnh

tiến

hành

sửa

bài

cho

nhau

dựa

trên

phần

chốt

của

GV.

Câu

hỏi

2,

3:

Ó

càu

hỏi

này,

HS

cần

tìm

phân

loại

các

chi

tiết

miêu

tả

nhân

vạt

Đa-ni

trên

các

phương

diện:

ngoại

hình,

hành

động,

lời

nói,

suy

nghĩ,

cảm

xúc,...,

kết

hợp

VỚI

nhũng

chi

tiết

cho

thấy

tinh

cảm

của

tác

giả

dành

cho

nhân

vạt,

tìr

đó

lút

ra

những

nhận

xét

về

nhân

vật.

Những

nhận

xét

đó

phải

khái

quát

được

các

đạc

điểm

nổi

bật

của

Đan-ni

là:

-

gái

xinh

đẹp,

trong

sáng

(thể

hiện

qua

ngoại

hình,

trang

phục).

-

gái

tâm

hồn

mo

mộng,

tình

tế,

giàu

trí

tưởng

tượng,

giàu

cảm

xúc

(thể

hiện

qua

nhũng

chi

tiết

miêu

tả

cảm

xúc

của

khi

nghe

nhạc

giao

hưởng,

các

hình

ảnh

tưởng

tượng

của

về

quê

hương

VỚI

khu

rừng,

tiếng

và,

tiếng

sóng,

...

klu

nghe

bản

nhạc

E-đơ-va

Gờ-ríc

tặng

cô).

-

gái

hiểu

biết,

luôn

biết

ơn,

trân

trọng

những

giá

trị

minh

được

đón

nhạn

(thể

111

ện

qua

nliững

suy

nghĩ

của

Đa-111

trong

kill,

sau

klu

nhận

món

quà

nhạc

E-đơ-va

Gờ-ríc

tặng

cô).

GV

nên

thiết

kế

tích

hợp

nội

dung

2

câu

thành

phiếu

học

tập

(có

thể

tluết

kế

phiếu

duới

dạng

bảng

biểu

hoặc

bộ

càu

hỏi

định

hướng)

tổ

chức

cho

HS

thảo

luận

nhóm.

Sau

thời

gian

thảo

luận,

mỗi

nhóm

chỉ

giữ

lại

thành

viên

thư

kí,

các

HS

còn

lại

chia

đều

sang

các

nhóm

khác.

Các

nhóm

mới

được

nghe

thư

nhóm

trình

bày

nôi

dung

trong

phiếu

học

tập

cùng

góp

ý,

bổ

sung

ý

kiến

vào

tờ

phiếu

đó.

Cuối

cừig,

GV

mời

một

nhóm

đại

diện

trình

bày

chốt

lại

kiến

thức

trọng

tâm

trong

bài

đọc.

Câu

hỏi

4:

HS

cần

chỉ

ra

được

đề

tài

truyện

ngắn

Lưng

quả

thông.

Gọi

nhắc

HS

nhớ

lại

khái

niệm

đề

tài

đẵ

học

bài

Miền

cổ

tích'.

Đề

tài

hiện

tượng

đời

sống

được

miêu

tả,

thể

hiện

qua

văn

bản

.

Trên

co

sở

đó,

GV

hướng

dẫn

HS

thảo

luận

về

đề

tài

của

VB.

Gợi

ý:

Lang

quả

thông

miêu

tả

về

cuộc

gặp

giữa

E-đo-va

Gờ-ríc

cỏ

Đa-ni

Pơ-đơ-xơn.

GV

nên

tổ

chức

cho

HS

thảo

luận

cặp,

theo

quy

trình

nghĩ

-

viết

-

bắt

cặp

-

chia

sẻ

.

Sau

đó

mòi

đại

diện

một

số

cặp

trinh

bày

kết

quả

thả

o

luận.

Câu

hỏi

5:

Sau

đây

một

vài

gợi

ý

về

chủ

đề

của

truyện:

Gọi

nhắc

HS

nhớ

lại

khái

niệm

chủ

đề

đẵ

học

bài

Miền

cổ

tích'.

Chủ

đề

vấn

đề

chinh

văn

bàn

nêu

lên

qua

một

hiện

tượng

đời

sống.

Gọi

ý:

Chủ

đề

của

Lang

quả

thông.

Qua

câu

chuyện

về

cách

tặng

quà

món

quà

nhạc

E-đo-va

GỜ-1ÍC

tặng

Đa-ni

Pơ-đơ-xơn,

tác

giả

khẳng

định

giá

tụ

ý

nghĩa

của

món

quà

tinh

thần

của

âm

nhạc

đối

VỚI

tâm

hồn

con

người.

Truyện

ngắn

Lưng

quả

thông

đề

cập

đến

vấn

đề:

Giá

trị,

sự

ki

diệu

cùa

âm

nhạc

đối

VỚI

đòi

sống

tâm

hồn

con

người.

Lưu

ỷ:

Chủ

đề

nêu

ra

cần

tương

thích

VỚI

đề

tài

đẵ

nêu

câu

trên.

GV

nên

tổ

chức

cho

HS

thảo

luân

cặp,

theo

quy

trinh

nghĩ

-

viết

-

bắt

cặp

-

chia

sẻ.

Sau

đó

mời

đại

diện

mọt

số

cặp

trình

bày

kết

quả

thảo

luận.

Một

gợi

ý

khác

GV

thể

kết

hợp

càu

hỏi

4,5

thành

phiếu

học

tập

để

HS

thảo

luận

cặp,

qua

đó,

phân

biệt

cho

các

em

sự

khác

nhau

giữa

đề

tài

-

chủ

đề.

Câu

hỏi

6:

Đây

mọt

câu

hỏi

mở,

HS

thể

những

câu

trả

lời

như:

-

Món

quà

đánh

thức

trong

tâm

hồn

Đa-ni

những

hình

ảnh

đẹp

đẽ

về

thiên

nhiên

quê

hương

thời

thơ

ấu.

-

Món

quà

giúp

Đa-m

cảm

nhận

tinh

yêu,

lòng

nhân

hậu

nhạc

E-đơ-va

Gờ-ríc

dành

cho

cô.

-

Món

quà

giúp

Đa-ni

càm

nhận

rệt

về

tình

yêu

cuộc

đời,

lòng

biết

ơn,

những

tình

cảm

tốt

đẹp

này

sẽ

giúp

sống

một

cuộc

đời

ý

nghĩa.

-

Món

quà

củng

cố

mềm

tin

về

việc

giữ

lời

hứa

của

người

lớn

VỚI

một

đứa

trẻ.

GV

nên

tổ

chức

cho

HS

làm

việc

nhân,

viết

ra

giấy

ghi

chú

để

HS

thể

bộc

lộ

được

những

góc

nhìn,

ý

kiến

nhân

của

em

về

ý

nghĩa

của

món

quà.

Câu

hỏi

7:

GV

cần

khuyến

khích

HS

nêu

ý

kiến

về

cách

cho

cách

nhận

một

món

quà

từ

trải

nghiệm

của

bản

thân

(ở

bước

chuẩn

bị

đọc)

tìr

quá

trinh

đọc

truyện

Lang

quả

thông.

Sau

đây

một

số

gợi

ý:

-

Cách

cho

đi

một

món

quà

:

+

Đặt

cả

tấm

lòng

tình

cảm

hoặc

những

lời

chúc

tốt

đẹp

trong

món

quà

trao

cho

người

khác.

+

Giá

tụ

món

quà

trao

đi

nhiều

khi

không

cần

vật

chất

một

mềm

VUI,

sự

yêu

thương,

một

sản

phẩm

tmli

thần,

...

+

Cách

tặng

quà

quan

trọng

hơn

món

quà,

vậy,

hãy

chỉ

tặng

món

quà

kin

người

nhận

hiểu

giá

tụ

của

quà

tặng

đó.

-

Cách

nhận

mọt

món

quà:

+

Nhận

món

quà

VỚI

thái

đọ

trân

trọng

tấm

lòng

của

người

tặng

quà

.

+

Nhạn

món

quà

VỚI

lòng

biết

ơn.

+

Nhận

món

quà

VỚI

ý

thức

gìn

giữ,

nâng

mu

hoặc

những

thái

độ,

hành

động

làm

tăng

lên

giá

tụ,

ý

nghĩa

của

món

quà.

GV

thể

tổ

chức

hoạt

động

Mở

chiếc

hộp

bi

mật

theo

các

bước

sau:

-

Bước

1:

GV

mở

chiếc

hộp

đựng

các

tờ

giấy

ghi

chia

sẻ

ban

đầu

của

HS,

yêu

cầu

các

em

nhận

lại

tờ

giấy

đó

của

minh.

-

Bước

2:

HS

đọc

lại

nội

dung

chia

sẻ

em

đẵ

viết

tiết

số

1,

tiếp

tục

viết

vào

tờ

giấy

(bằng

mực

đỏ)

những

suy

nghĩ

của

em

về

cách

cho

cách

nhận

một

món

quà

dựa

trên

trải

nghiệm

nhân

(hoạt

động

tiước

khi

đọc)

cách

nhạc

E-đơ-va

Gờ-ríc

tặng

quà,

cách

Đa-m

nhận

quà

trong

truyện

Lỗng

quả

thông.

-

Bước

3:

HS

chia

sẻ

ý

kiến

VỚI

các

bạn

trong

nhóm,

các

nhóm

thống

nhất

ý

kiến

về

cách

cho

nhận

một

món

quà.

-

Bước

4:

GV

mời

một

vài

nhóm

HS

đại

diện

trình

bày

kết

quả.

VĂN

BẢN

2:

CON

MUỐN

LÀM

MỘT

CÁI

CÂY

1.

Mục

tiêu

dạy

học

hệ

thống

câu

hỏi

Suy

ngẫm

phân

hồi

Mối

quan

hệ

giữa

mục

tiêu

dạy

học

hệ

thống

câu

hỏi

Suy

ngẫm

phản

hồi

của

bài

học

này

đuợc

thể

hiện

qua

ma

trận

sau:

Mục

tiêu

Hệ

thống

câu

hỏi

suy

ngẫm

phản

hồi

Nhận

biết

được

các

chi

tiết

tiêu

biểu,

đề

tài,

chủ

để,

câu

chuyện,

nhân

vật

trong

tính

chỉnh

thể

tác

phẩm.

1,5

Nhận

biết

phân

tích

được

đặc

điểm

nhân

vật

thể

hiện

qua

hình

dáng,

cửchỉ,

hành

động,

ngôn

ngữ,

ý

nghĩ

của

nhân

vật.

2,3,4

Nhận

biết

được

những

điểm

giống

nhau

khác

nhau

giữa

hai

nhân

vật

trong

hai

VB.

6

Nêu

được

bài

học

về

cách

nghĩ

cách

ứng

xử

của

nhân

do

VB

đã

đọc

gợi

ra.

7

2.

Gọi

ý

tổ

chức

hoạt

động

học

2.1.

Chuẩn

bị

đọc

liai

cách

sau:

-

Cho

HS

chuẩn

bị

phần

cilia

sẻ

(duới

dạng

viết

ngắn)

về

kỉ

vật

ciìa

một

người

thân

em

giữ

mãi

nhà,

sau

đó

đến

lớp

trình

bày.

-

Yêu

cầu

HS

mang

đến

lớp

một

kỉ

vật

của

người

thân

em

lưu

giữ

hoặc

một

bức

ảnh

chụp/bức

tranh

vẽ

về

kỉ

vạt

đó

cilia

sẻ

VÓI

các

bạn

trong

nhóm

hoặc

VỚI

bạn

ngồi

bên

cạnh

(tuỳ

vào

lượng

thòi

gian

khôi

đọng

cùa

GV

để

quyết

đụili

hoạt

động

nhóm

hay

cặp).

2.2.

Trải

nghiệm

cùng

văn

bản

Tổ

chức

cho

HS

đọc

tiực

tiếp

VB

hoặc

GV

thể

đọc

mẫu

phần

đầu

của

câu

chuyện

(chuyên

do

sao

ông

1101

trồng

cây

ối)

cho

HS,

sau

đó

HS

sẽ

đọc

hai

phần

còn

lại

(kí

ức

về

cây

Ồ1

của

Bum,

ước

mo

làm

một

cày

ổi

của

Bum

kin

ông

nội

mất

đỉ

xa

căn

nhà

cũ).

Sau

mỗi

phần,

nên

cho

các

em

dùng

lại

1,2

phút

để

suy

ngẫm

nhớ

lại

các

chi

tiết

chính

trong

phần

truyện

vừa

đọc.

2.3.

Suy

ngẫm

phân

hồi

Câu

hỏi

1:

câu

hỏi

này,

HS

cần

chỉ

ra

được

đề

tài

truyện

ngắn

Con

muốn

làm

một

cải

cây.

Sau

đày

một

số

gợi

ý

cho

câu

trả

lời:

-

Kỉ

niệm

thời

thơ

ấu

gắn

VỚI

thiên

nhiên.

-Tình

câm

ông

cháu.

-

Sự

đơn

của

đứa

trẻ

khi

xa

rời

không

gian

sống

quen

thuộc.

GV

thể

tổ

chức

cho

HS

làm

việc

nhân

xác

định

đề

tài

truyện

Con

muốn

làm

một

cái

cây

vào

giấy

ghi

chú.

Sau

kin

viết

xong,

HS

đổi

bài

cho

bạn

bên

cạnh

vả

chấm,

sửa

cho

nhau

dựa

trên

phần

chốt

của

GV

Câu

hỏi

2:

VỚI

câu

hỏi

này,

dựa

trên

việc

liệt

các

chi

tiết

miêu

tả

ỏng

nội

Bum,

HS

cần

lút

ra

được

những

nhận

xét

chính

về

hai

nhàn

vạt

như

sau:

Ông

nội

Bum:

-

Yêu

thương

cháu,

luôn

dành

cho

cháu

những

sự

chăm

sóc,

quan

tâm.

-

Hiểu

đặc

điểm,

tâm

lí,

sở

thí

ch

cua

những

chú

trai

để

đem

đến

những

món

quà

đặc

biệt

của

tuổi

ấu

thơ:

trồng

cây

ổi

để

Bum

leo

trèo,

chơi

đùa

VỚI

bạn

như

bồ

của

Bum

ngày

xưa.

Chú

Bum:

-

Hồn

nhiên,

tinh

nghịch,

yêu

thương

bạn

bè.

-

Yêu

thương

ông

nội,

luôn

hãnh

diện,

tự

hào

nhớ

đến

món

quà

đặc

biệt

của

tuổi

thơ

ông

nội

dành

tặng

minh.

-

Tâm

hồn

nhạy

cảm,

cảm

nhận

được

nỗi

buồn,

sự

đơn

trong

lòng

mình

klu

xa

cây

ổi,

xa

căn

nhà

thơ

ấu,

xa

bạn

bè.

GV

nên

tổ

chức

thảo

luận

nhóm

(4,5

HS)

vi

đây

câu

hỏi

khó,

đòi

hỏi

HS

liệt

chi

tiết

về

hai

nhân

vật

ông

nôi,

Bum

rút

ra

nhận

xét

về

hai

nhàn

vật

đó.

GV

nên

thiết

kế

phiếu

học

tập

để

giúp

các

nhóm

định

hướng

dễ

dàng

hơn

trong

việc

liệt

chi

tiết

lút

ra

nhận

xét

về

nhân

vật.

Câu

hỏi

3:

Tổ

chức

hoạt

động

Nếu

em

Bum.

..

HS

vẽ

vào

tờ

giấy

ghi

chú

mọt

mặt

cười

(©)

hoặc

một

mặt

buồn

(®).

Mặt

cười

thể

hiện

Bum

chú

hạnh

phúc,

mặt

buồn

thể

hiện

Bum

chú

không

hạnh

phúc.

HS

đi

tìm

nhũng

bạn

trong

lớp

cùng

ý

kiến

VỚI

minh

lập

thành

liai

nhóm:

Bum

mặt

cười

5ZZZ/Z

mặt

buồn.

Mỗi

nhóm

phần

chia

sẻ

ý

kiến

ngắn

VỚI

nhau

đại

diện

các

nhóm

trinh

bày

trước

lớp

do

vi

sao

Bum

hạnh

phúc

hoặc

không

hạnh

phúc.

Một

số

lạp

luận

HS

thể

đưa

ra

nhóm

Bum

mặt

cười:

-

Bum

một

tuổi

ấu

thơ

VUI

vẻ,

hồn

nhiên,

được

đùa

nghịch

VỚI

các

bạn.

-

Bum

ông

nội

thương

cháu,

yêu

cháu,

hiểu

cháu

nên

đã

trồng

cả

một

cây

ổi

cho

chú

leo

trèo.

-

Bum

bố

mẹ

thương

con,

hiểu

con

nên

khi

biết

con

buồn,

đã

cố

gắng

trồng

lại

cây

ổi

bạn

về

nhà

chơi

VỚI

Bum,

gia

đinh

chuyển

chỗ

ở.

Một

số

lập

luận

HS

thể

đưa

ra

nhóm

Bum

mặt

buồn.

-

Bum

mất

ông

nội,

người

bạn

yêu

thương

luôn

bên

cạnh

Bum

thời

ấu

thơ.

-

Bum

xa

bạn

cũ,

xa

cây

ổi

thân

thiết

thời

thơ

ấu

nên

cảm

giác

lạc

lõng,

đơn

sau

khi

gia

đỉnh

chuyển

nhà.

-

Bố

mẹ

bận

bụi

làm

ăn,

ít

thời

gian

để

quan

tâm

đến

Bum,

nhất

quan

tâm

đến

những

nỗi

buồn,

sự

đơn

bên

trong

tâm

hồn

con.

Câu

hỏi

4:

Trong

câu

hỏi

này,

HS

cần

xác

định

được

các

ý

nghĩa

của

cây

ổi

xuất

hiện

từ

đầu

đến

cuối

văn

bản

trên

cả

2

phương

diên:

ý

nghĩa

nội

dung

ý

nghĩa

nghệ

thuật.

-

Cây

ổi

quà

tạng

đặc

biệt

VỚI

sự

chăm

chút

tinh

yêu

ông

nôi

dành

cho

Bum.

-

Cây

Ồ1

nơi

gắn

kết

bạn

bè,

với

những

trò

leo

trèo

nghịch

ngợm

của

các

chú

bé.

-

Cây

ổi

niềm

vui

của

thời

thơ

ấu

hồn

nhiên,

được

lớn

lên

trong

yêu

thương

được

làm

bạn

VỚI

thiên

nhiên.

-

Cây

ổi

hình

tượng

xuyên

suốt

từ

đầu

đến

cuối

truyện

ngắn,

kết

nối

thời

thơ

ấu

của

ba

Bum,

của

Bum,

kết

nối

quá

khứ

(cây

ổi

ông

trồng)

-

hiện

tại

(cây

ổi

trong

bài

văn

viết

về

ước

cùa

Bum)

-

tương

lai

(dự

đỊnh

trồng

lại

cây

ổi

của

ba

mẹ).

GV

nên

tổ

chức

thảo

luận

nhóm

đôi

(theo

thuật

nghĩ

-

viết

-

bắt

cặp

-

chia

sẻ).

Sau

khi

HS

chia

sẻ

xong,

GV

mời

đại

diên

mọt

số

cặp

lên

trinh

bày

nội

dung

VỚI

cả

lớp.

Câu

hỏi

5:

HS

tự

do

nêu

ý

kiến,

song

cần

xác

định

được

thông

điệp

qua

tác

giả

trên

một

số

ý

chính

sau:

-

Trẻ

em

cần

được

lớn

lên

trong

yêu

thương,

chăm

sóc

sự

kết

nối

VỚI

bạn

bè,

thiên

nhiên.

-

Trẻ

em

cần

được

thấu

hiểu,

lắng

nghe,

nhất

thấu

hiểu

những

cảm

xúc

bên

trong

(như

đơn,

buồn

bã,.

..).

-

Trẻ

em

cần

được

lớn

lên

với

mọt

thơ

ấu

đầy

ắp

mềm

vui,

được

chơi

đùa,

nghịch

ngợm

đúng

VỚI

lứa

tuổi.

GV

nên

tổ

chức

thảo

luận

nhóm

đôi

(theo

thuật

nghĩ

-

viết

-

bắt

cặp

-

chia

sẻ).

Sau

khi

HS

chia

sẻ

xong,

GV

mời

đại

diên

mọt

số

cặp

lên

trình

bày

nôi

dung

VỚI

cả

lớp.

Câu

hỏi

6:

GV

tổ

chức

thảo

luận

nhóm,

hoàn

thành

đồ

Venn

so

sánh

nhân

vật

Đa-ni

Bum.

HS

cần

xác

định

được:

-

Điểm

giống

nhau

giữa

Đa-m

Bum:

đời

sống

tâm

hồn

phong

phú

nhạy

cảm,

giàu

yêu

thương.

-

Điểm

khác

nhau

giữa

Đa-ni

Burn:

Đa-m:

+

gái

xinh

đẹp,

trong

sáng.

+

gái

lứa

tuồi

trưởng

thành,

lãng

mạn,

tinh

tế,

đời

sống

nội

tâm

sân

sắc,

phong

phú.

+

gái

yêu

đời

biết

ơn

những

điều

tốt

đẹp

minh

đón

nhận

tìĩ

cuộc

đời.

Bum:

+

Chú

hồn

nhiên,

ngây

thơ,

tinh

nghịch.

+

Chú

giàu

tình

cảm,

yêu

ông,

yêu

bạn

bè,

yêu

cây

ổi

-

người

bạn

đặc

biệt

thời

thơ

ấu.

+

Chú

nhiều

nỗi

buồn,

sự

đơn

kin

bị

xa

cách

VỚI

bạn

cũ,

không

gian

gắn

VỚI

tuổi

thơ.

Các

nhóm

sau

kln

hoàn

thành

đồ

sẽ

trao

đổi

kết

quả

cho

nhau,

mỗi

nhóm

thêm

thời

gian

2

đến

3

phút

góp

ý,

bổ

sung

kết

quả

thảo

luận

của

nhóm

bạn

bằng

mực

đỏ.

GV

mời

đại

diện

1

đến

2

nhóm

lên

trình

bày

nhạn

xét,

chốt

kiến

thức.

Câu

hỏi

7:

VỚI

câu

hòi

này,

nên

để

HS

tự

do

chia

sẻ

theo

những

trải

nghiệm

suy

nghĩ

của

các

em.

HS

chia

sẻ

theo

cặp,

sau

đó

đại

diện

một

cặp

cilia

sẻ

VỚI

lớp.

ĐỌC

KẾT

NỐI

CHỦ

ĐIỂM:

TÔI

NHỚ

KHÓI

1.

Yêu

cầu

cần

đạt

-

Vận

dụng

năng

đọc

để

hiểu

nội

dung

tản

văn

tỏi

nhớ

khói.

-

Liên

hệ,

kết

nối

VỚI

VB

Lỗng

quả

thông,

Con

muốn

làm

một

cái

cây

để

hiểu

hơn

về

chủ

điểm

Nuôi

dường

tâm

hồn.

2.

Gọi

ý

chức

hoạt

động

học

-Trước

klu

đọc:

GV

thề

cho

HS

ngắm

một

số

hình

ảnh

vừa

hùng

vĩ,

vừa

mộc

mạc,

đời

thường

của

vùng

đất,

con

người

Giang

qua

ống

kính

nhiếp

ảnh

gia

Trần

Tuấn

Việt

hoặc

chọn

một

trích

đoạn

ngắn

trong

5

tập

video

sự

Bản

tình

ca

của

đá

nhiếp

ảnh

gia

này

đóng

vai

nhân

vạt

trải

nghiệm.

Cho

HS

chia

sẻ

cảm

xúc

về

đất

người

Giang

sau

kin

xem

hìnli/trích

đoạn

video.

-

GV

tồ

chức

cho

HS

đọc

diễn

cảm

VB

theo

nhóm,

mỗi

em

trong

nhóm

đọc

một

đoạn.

GV

đến

một

vàr

nhóm

đọc

cùng

HS.

-

Trọng

tâm

của

tiết

đọc

văn

bàn

này:

GV

cần

hướng

dẫn

H

s

hình

dung

lie

của

nhân

vật

tôi

về

ngọn

khói

bếp

(gắn

liền

với

mùi

hương,

bữa

cơm,

cuộc

sống

sinh

hoạt,

vui

buồn

của

con

người).

Từ

đó,

HS

nhận

xét

được

vẻ

đẹp

của

thế

giới

tâm

hồn

nhân

vật

để

hiểu

được

giá

trị

của

ức,

kỉ

niệm

đối

VỚI

mỗi

người.

Câu

hỏl

1:

GV

thiết

kế

phiếu

học

tập

tổ

chức

cho

HS

thảo

luận

nhóm

để

tìm

ra

những

giác

quan

được

người

viết

sử

dụng

đề

miêu

tả

khói

ý

nghĩa

của

quê

hương

đối

với

tác

giả.

dụ:

Khói

được

miêu

tả

bằng

giác

quan

Dần

chứng

Nhận

xét

về

hình

ảnh

khói

Ý

nghĩa

của

quê

hương

với

tác

giả

Thị

giác

Thính

giác

Xúc

giác

Vị

giác

Cảm

giác

Câu

hỏi

2:

Qua

nỗi

nhớ

về

khói,

thể

thấy

nhân

vạt

tôi

người

đời

sống

tâm

hồn:

-

Phong

phú

(lưu

giữ

nhũng

ức

sống

động

về

khói

từ

mìn

vị,

hình

ảnh,

âm

thanh,

màu

sắc...).

-

Tinh

tế,

nhạy

cảm

(cảm

nhận

được

mềm

VUI,

nỗi

buồn

của

khói

gắn

liền

VỚI

niềm

VUI,

nỗi

buồn

của

con

người).

-

Nhiều

yêu

thương

(dành

cho

gia

đỉnh,

tuổi

thơ,

con

người,

thiên

nhiên

khói).

GV

tồ

chức

cho

HS

thảo

luận

cặp

để

cùng

nhau

lứt

ra

những

nhận

xét

về

đời

sống

tâm

hồn

của

nhân

vật

tôi

thông

qua

nỗi

nhớ

kliói.

Câu

hỏi

3:

GV

cho

HS

thảo

luận

nhóm,

sau

klu

các

thành

viên

trong

nhóm

nêu

ý

kiến,

nhóm

tổng

hợp

lại

các

ý

chinh,

sau

đó

trinh

bày

trên

lớp

để

cùng

nhau

chốt

lại

những

nhận

xét

về

giá

trị

của

nliững

kỉ

niệm

trong

quá

khứ

VỚI

cuộc

sống

mỗi

con

người.

Dựa

trên

càu

trả

lời

của

HS,

GV

chốt,

bổ

sung

kiến

thức.

THỰC

HÀNH

TIÊNG

VIỆT

1.

Yêu

cầu

cần

đạt

Nhạn

biết

được

tác

dụng

của

lựa

chọn

cấu

trác

câu

đối

VỚI

việc

thể

hiện

nghĩa

của

văn

bản.

2.

Tìm

hiêu

tri

thúc

tiếng

Việt

Trong

bài

học

này,

HS

được

học

kiến

thức

về

Lựa

chọn

cấu

trúc

cân

tác

dụng

của

đoi

với

việc

thê

hiện

nghĩa

của

VB.

GV

dùng

phương

pháp

diễn

giảng

kết

hợp

đồ

hoá

cấu

trúc

bản

của

câu

(C

-

V),

cấu

tróc

câu

thay

đổi

trật

tự

các

thành

phần

câu

cấu

trúc

câu

nhiều

vị

ngữ.

Qua

đó,

GV

giúp

HS

hiểu

thế

nào

lựa

chọn

cấu

trác

càu

bằng

việc

đảo

trật

tự

các

thành

phần

càu

VỚI

mục

đích

nhấn

mạnh

đặt

câu

nhiều

VỊ

ngữ

liên

tiếp

VỚI

mục

đỉch

mở

rộng

nội

dung

kể,

tả.

GV

sử

dụng

nlìững

dụ

trong

sách

HS

để

minh

hoạ

cho

phần

thuyết

tim

thêm

một

số

dụ

bổ

sung.

Thực

hành

tiếng

Việt

Bài

tập

1:

Nếu

câu

văn

Phụ

công

sức

chăm

bẵm,

chờ

mong

của

ông,

cây

ổi

cứ

ra

hoa

rồi

rụng,

quyết

không

bói

quả.

được

viết

lại

thành

Cây

ổi

cứ

ra

hoa

rồi

rụng,

quyết

không

bói

quả,

phụ

công

sức

chăm

bẵm,

chờ

mong

của

ông.

thi

ý

nghĩa

của

câu

sẽ

mất

đi

dụng

ý

nhấn

mạnh

việc

cây

ổi

không

bói

quả

phụ

công

sức

chăm

bẵm,

chờ

mong

của

ông

.

Gọi

ý

hoạt

động:

GV

thể

áp

dụng

thuật

nghĩ

-

viết

-

bắt

cặp

-

chia

sẻ,

HS

sẽ

trao

đổi

VỚI

bạn

bên

cạnh

cùng

thống

nhất

câu

trả

lời.

GV

mời

mọt

vài

nhóm

đại

diện

cilia

sẻ

trước

lớp.

Bài

tập

2:

a.

Câu

văn

sử

dụng

cấu

trúc

câu

nhiều

thành

phần

vị

ngữ:

-

Chẳng

bao

lâu

san,

những

chùm

xin

ay

to

dan,

chuyển

từ

màu

xanh

sâm

sang

xanh

nhạt,

cẫng

bóng.

V

ngữ

1:

to

dần.

V

ngữ

2:

chuyển

tìĩ

màu

xanh

sẫm

sang

xanh

nhạt.

V

ngữ

3:

căng

bóng.

b.

Việc

sử

dụng

cấu

trúc

câu

nhiều

thành

phần

VỊ

ngữ

trong

đoạn

văn

tác

dụng

mở

rộng

nội

dung

kể,

tả,

giúp

người

đọc

hình

dung

quá

trỉnlr

phát

triển

của

những

quả

ổi.

Gọi

ý

hoạt

động:

GV

thể

áp

dụng

thuật

nghĩ

-

viết

-

bắt

cặp

-

clúa

sẻ,

HS

sau

klu

hoàn

thành

phần

trả

lời

ciìa

bạn

sẽ

trao

đồi

VỚI

bạn

bên

cạnh

cùng

thống

nhất

câu

trả

lời.

GV

mời

một

vài

nhóm

đại

diện

cilia

sẻ

trước

lớp.

Bài

tập

3:

Những

kỉ

niệm

êm

đềm

ngày

thơ

ấu,

tôi

sẽ

không

bao

giờ

quên.

Gọi

ý

hoạt

động:

HS

làm

việc

nhân.

GV

tồ

chức

cho

các

em

trao

đỗi

kết

quả

chấm

cho

bạn

dựa

tiên

hướng

dẫn

cùa

GV

về

việc

thay

đổi

câu

văn

VỚI

mục

đích

nhấn

mạnh.

Neu

HS

gặp

khó

khăn

khi

giải

quyết

câu

hỏi

này,

GV

gợi

ý

các

em

đọc

lại

dụ

trong

mục

Tri

thức

tiếng

Việt

(SGK).

Mục

đỉch

của

bài

tập

này

giúp

HS

biết

chuyển

cụm

từ

in

đạm

lên

VỊ

tií

đầu

càu

văn

nhằm

tạo

tác

dụng

nhấn

mạnh.

Bài

tập

4:

HS

làm

việc

nhân.

GV

tồ

chức

cho

các

em

trao

đổi

kết

quả

chấm

cho

bạn

dựa

trên

hướng

dẫn

của

GV

về

việc

viết

càu

văn

nhiều

vị

ngữ.

Lưu

ý

trong

bài

tập

này,

GV

nhắc

HS

càu

văn

sử

dụng

nhiều

VỊ

ngữ

các

em

viết

cần

đảm

bảo

các

yêu

cầu:

-

Đúng

cấu

trác

câu

1

chủ

ngữ

nhiều

VỊ

ngữ.

-

tính

logic

về

mặt

nghĩa

của

từ,

câu.

-

tính

thẩm

HŨ,

tránh

sử

dụng

ngôn

từ

tiêu

cực

hoặc

thô

vụng.

Bài

tập

5:

a.

Các

từ

ngữ

được

dùng

theo

biện

pháp

nhân

hoá

trong

đoạn

văn:

khói

vui;

ngọn

lửa

nhảy

nhót,

reo

vui

phần

phật.

b.

Tác

dụng

của

việc

sử

dụng

biện

pháp

nhân

hoá:

giúp

hình

ảnh

khói

trở

nên

sinh

động,

cảm

xúc

đồng

điệu

VÓI

tâm

trạng

con

người.

Khói

trở

thành

một

thành

viên

trong

gia

đỉnh,

gắn

bó,

cilia

sẻ

niềm

vui.

Gợi

ý

hoạt

động:

GV

thể

áp

dụng

thuật

nghĩ

-

viết

-

bắt

cặp

-

clúa

sẻ,

HS

hao

đổi

VÓI

bạn

bên

cạnh

cùng

thống

nhất

câu

trả

lời.

VIẾT

NGẮN

Cho

HS

viết

đoạn

văn

nhà,

sau

đó

đến

lóp

trao

đổi

VÓI

bạn,

gạch

chân

câu

nhiều

VỊ

ngữ

biên

pháp

nhân

hoá

đẵ

sử

dụng

trong

đoạn

văn.

Sau

đó,

mời

mọt

vài

HS

đọc

đoạn

văn

cho

cả

lớp

nghe.

GV

nên

hướng

dẫn

HS

dán

các

đoạn

văn

của

minh

lên

bảng

phụ

để

giờ

ra

choi,

các

em

đọc

đoạn

văn

của

lứiau.

ĐỌC

MỞ

RỘNG

THEO

THỂ

LOẠI:

BẺ

BÁN

DIÊM

1.

Yêu

cầu

cần

đạt

Nhạn

biết

được

một

số

yếu

tố

của

truyện:

đề

tài;

nhân

vật;

sự

việc;

chi

tiết

tiêu

biểu;

tình

cảm,

cảm

xúc

của

người

viết

thể

hiện

qua

ngôn

ngữ

văn

bản;

chủ

đề.

2.

Thực

hành

đọc

Sau

khi

học

Lang

quả

thông

Con

muốn

làm

một

cải

cây,

phần

này,

HS

được

tự

mình

thực

hành

đọc

hiểu

một

truyện

ngắn.

bán

diêm

truyện

được

gợi

ý

cho

HS.

Đây

tác

phẩm

của

một

nh.à

văn

quen

thuộc

VỚI

thiếu

nhi

-

Hans

Christian

Andersen,

cốt

truyện

giàu

tính

nhân

văn,

khơi

gợi

cảm

xúc

yêu

thương,

thấu

cảm

cho

HS.

Kill

đọc

VB

xong,

HS

trả

lời

2

câu

hỏi

phần

77/rứng

dẫn

đọc

(SGK)

để

tự

kiểm

tra

năng

đọc

hiểu

tác

phẩm

truyện

ngắn

của

minh.

Qua

hoạt

đọng

này,

một

lần

nữa,

HS

ôn

lại

các

đặc

điểm

của

thể

loại

truyện

ngắn

nói

chung,

cung

như

nhìn

thấy

hơn

các

đặc

điểm

đó

được

thể

hiện

sinh

động

qua

từng

tác

phẩm

cụ

thể

như

thế

nào.

GV

nên

giao

nhiệm

vụ

cho

HS

đọc

VB

hoàn

thành

các

câu

hỏi

nhà.

Đến

lớp,

GV

tổ

chức

mọt

số

hoạt

động

sau

nhằm

kiểm

tra,

đánh

giá

việc

đọc

nhà

của

HS

vả

tăng

sự

hứng

thú,

tăng

sự

tham

gia

của

HS

vào

tiết

học.

GV

thể

lựa

chọn

một

số

hoạt

động

gọi

ý

sau

đây:

Tổ

chức

các

trò

chơi

như:

Rung

chuông

vàng,

Điền

khuyết,

Nối

cột,

Nhanh

nhitchớp,

Hiểu

ý

đồng

đội,

...

để

kiểm

tra

việc

ghi

nhớ

nhân

vật,

các

chi

tiết,

sự

việc

trong

càu

chuyện

bán

diêm.

Sử

dụng

thuật

nghĩ

-

viết

-

bắt

cặp

-

chia

sẻ

(bỏ

qua

bước

nglũ

-

viết)

đễ

HS

chia

sẻ

về

đề

tài,

chủ

đề,

sự

việc,

clú

tiết

tiêu

biểu,

những

nhận

xét

về

nhân

vật

bán

diêm,

tinh

cảm,

cảm

xúc

của

người

viết

thể

hiện

qua

ngôn

ngữ

văn

bàn.

Sử

dụng

thuật

Khăn

trải

bàn

để

HS

ghi

lại

những

kinh

nghiệm

nhân

khi

đọc

truyện

ngắn.

Sau

đó,

HS

chia

sẻ

trong

nhóm,

thống

nhất

những

kinh

nghiệm

chung.

GV

mời

mọt

vài

nhóm

lên

chia

sẻ

trước

lớp.

VIẾT

1.

Yêu

cầu

cần

đạt

-

Biết

viết

VB

bảo

đảm

các

bước:

chuẩn

bị

trước

khi

viết

(xác

định

đề

tài,

mục

đích,

thu

thập

liệu);

tìm

ý

lập

dàn

ý;

viết

bài;

xem

lại

chỉnh

sửa,

lứt

kinh

nghiệm.

-

Viết

được

bài

văn

kể

lại

một

trải

nghiệm

đáng

nhớ

đối

VỚI

bản

thân.

2.

Tìm

hiêu

tri

thúc

về

Idểu

bài

GV

nêu

càu

hỏi

Tại

sao

chúng

ta

cần

thực

hành

thêm

một

lần

nữa

kiểu

bài

kể

về

một

trải

nghiệm

crìa

bản

thân

sau

klu

đẵ

học

trong

bài

số

4,

học

1

?

để

HS

tự

do

phát

biểu

ý

kiến,

sau

đó

chốt

lại

về

vai

trò

của

năng

viết

văn

kể

chuyện

tác

dụng

của

việc

lặp

đi

lặp

lại

nhiều

lần

một

kiến

thức

quan

trọng

sẽ

giúp

nâng

cao

năng

viết.

Từ

đó,

GV

dẫn

dắt

vào

kiến

thức

trong

Tri

thức

về

kiểu

bài

(SGK).

GV

yêu

cầu

HS

nhắc

lại

các

ý

chính

trong

mục

này

để

đảm

bảo

HS

đã

hiểu

đúng.

3.

Phân

tích

kiêu

văn

bẳn

GV

yêu

cầu

HS

đọc

bài

Trải

nghiêm

về

một

chuyến

đi.

GV

tổ

chức

cho

HS

lần

lượt

trả

lời

ngắn

gọn

5

câu

hỏi

về

đặc

điểm

kiểu

bài.

Sau

đỏ,

GV

tổ

chức

cho

các

em

chia

sẻ

kết

quả

VỚI

các

thành

viên

trong

nhóm.

Các

nhóm

thống

nhất

câu

trả

lời

cho

5

câu

hỏi,

GV

mời

mỗi

nhóm

trả

lời

một

câu,

GV

chốt

ý.

4.

Viết

theo

quy

trình

Bước

1:

Chọn

đề

tài

cho

bài

kể

lại

mọt

trải

nghiệm.

-

GV

phát

cho

mỗi

HS

một

tờ

giấy

ghi

chú,

yêu

cầu

các

em

hệt

những

hoạt

động

em

đã

trải

nghiệm

giúp

đời

sống

tâm

hồn

của

em

phong

phú.

-

Sau

kin

HS

viết

xong,

cho

HS

dán

giấy

ghi

chú

lên

mọt

tờ

giấy

A4

cùng

nhau

chia

sẻ

trong

nhóm.

-

HS

chốt

lại

đề

tài

cho

bài

viết

của

mình.

-

GV

xem

các

đề

tài

của

HS

gọi

ý

điều

chỉnh

nếu

HS

chọn:

+

Hoạt

động

trải

nghiệm

chung

chung

(ví

dụ:

đọc

sách,

đi

du

lịch)

không

gắn

liền

VÓI

một

đối

tượng/nơi

chốn

cụ

thể.

+

Hoạt

động

trải

nghiệm

đó

ít

hên

quan

đến

quá

trinh

nuôi

dưỡng

đời

sống

tâm

hồn.

Bưởc

2:

Từ

đề

tài

đã

xác

đỊnli,

GV

hướng

dẫn

HS

tim

ý

tưởng

cho

câu

chuyện

kể

về

một

trải

nghiệm

giúp

nuôi

dưỡng

tâm

hồn

bằng

cách

điền

vào

phiếu

học

tập

sau:

Ý

tưởng

của

tôi

vê'

bài

kể

lại

một

trải

nghiệm

giúp

nuôi

dưỡng

tâm

hồn

Đối

tượng

hoặc

thời

gian,

nơi

chốn

tôi

đã

đến

trải

nghiệm

Tôi

đi

trài

nghiệm

cùng

với

ai?

Những

sự

việc

chính

xảy

ra

trong

hành

trình

trải

nghiệm.

Cảm

xúc,

tình

cảm

của

tôi

lúc

trải

nghiêm

họặc

niệm

sâu

sắc

nhất.

Tâm

hồn

tôi

được

nuôi

dưỡng

như

thế

nào

sau

trài

nghiệm?

Bước

3:

Hướng

dẫn

HS

dựa

vào

phiếu

học

tạp

để

hoàn

thành

dàn

ý

chi

tiết

cho

bài

văn,

bao

gồm

cả

phần

mở

bài

kết

bài.

Bưởc

4:

Hướng

dẫn

HS

dùng

bảng

kiểm

toong

SGK

để

tự

kiểm

toa

bài

viết

của

minh,

sau

đó

cho

HS

chấm

chéo

bài

viết

của

nhau

theo

các

tiêu

clú

toong

bảng

kiểm.

Lưu

ỷ:

nhắc

HS

tránh

các

lỗi

hay

gặp

dưới

đây:

-

Sa

đà

vào

việc

kể

lể

quá

chi

tiết

các

sự

việc

nhỏ

klu

trải

nghiệm

khiến

bài

viết

dài

dòng,

lan

man.

-

Không

xác

định

được

các

sự

việc

quan

trọng

nên

hành

trinh

trải

nghiệm

mo

hồ,

không

giúp

người

đọc

hình

dung

được

các

diễn

biển

chính

đẵ

xảy

ra.

-

Không

rút

ra

được

các

bài

học

về

quá

trinh

nuôi

dường

tàm

hồn

(tinh

cảm,

cảm

xúc)

việc

trài

nghiệm

mang

lại

hoặc

nêu

quá

nhiều

bài

học,

bị

trùng

lặp

ý,

thiếu

trọng

tâm.

NÓI

NGHE

1.

Yêu

cầu

cần

đạt

-

Kể

lại

được

một

trải

nghiệm

đáng

nhớ

đối

VỚI

bản

thân.

2.

Thục

hành

nói

nghe

Các

hoạt

động

dạy

học

toong

phần

này

nhằm

hướng

dẫn

HS

đạt

trọng

tâm:

-

HS

biết

cách

kể

lại

trải

nghiệm

của

bản

thân

sao

cho

hấp

dẫn,

thu

hút

người

nghe,

thể

sử

dụng

thêm

hình

ảnh,

đồ

vật

minhhoạ

(so

VỚI

học

I,

O

bài

số

4,

các

em

chỉ

mới

kể

lại

một

trải

nghiệm

từ

bài

viết).

-

GV

tạo

tinh

huống

để

dẫn

dắt

HS

vào

hoạt

động

nói

-

nghe.

Do

đày

tiết

học

dựa

trên

nền

tảng

kiến

thức

-

năng

HS

đẵ

sau

bài

4,

nên

GV

thể

sáng

tạo,

tồ

chức

giờ

học

theo

các

hình

thức

đa

dạng,

thu

hút

HS.

Lưu

ỷ:

GV

khuyến

khí

ch

HS

sử

dụng

một

trong

các

cách

sau

đễ

bài

nói

thêm

hấp

dẫn,

thuyết

phục:

-

Sử

dụng

hình

ảnh:

vẽ

một

bức

tranh

hên

quan

đến

câu

chuyên

hoặc

tóm

tắt

nội

dung

trải

nghiệm

trong

một

so

đồ

duy.

-

Sử

dụng

âm

thanh:

dìmg

nhạc

nền

hoặc

clip

minhhoạ

cho

bài

nói

của

em.

-

Sử

dụng

đồ

vật,

hình,

cầm

theo

một

đồ

vạt

hoặc

một

hình

hên

quan

đến

câu

chuyện

em

đã

trải

qua.

ÔN

TẬP

Trước

khi

ôn

tạp,

GV

cần

hướng

dẫn

HS

tự

hoàn

thành

các

bài

tập

trong

mục

Ôn

tập

nhà.

Trong

lóp

học,

GV

nên

dành

1

tiết

để

HS

chia

sẻ

kết

quả

các

bài

tập

đã

làm

trong

mục

Ôn

tạp.

câu

hỏi

1:

GV

thể

tổ

chức

cho

HS

chơi

các

trò

chơi

(theo

nhóm

hoặc

cặp)

để

kiểm

tra

việc

nắm

nội

dưng

chính

trong

các

VB

đọc

HS

tóm

tắt

nội

dưng

chính

nhà.

Câu

hỏi

2:

GV

nên

gọi

ý

HS

làm

một

sổ

tay

nhỏ

để

gln

những

điều

HS

đã

làm.

Mục

đích

của

hoạt

động

này

giúp

nuôi

dưỡng

tàm

hồn

HS.

HS

thể

cùng

phụ

huynh

thực

hiện

các

hoạt

động

này

để

phụ

huynh

hiểu

con

minh

hơn.

Câu

hỏi

3:

GV

tổ

chức

cho

HS

làm

việc

nhân

tliào

luận

nhóm

về

ý

nghĩa

của

việc

nuôi

dưỡng

tâm

hồn:

giúp

con

người

mọt

cuộc

sống

phong

phú,

giàu

cảm

xúc;

giúp

con

người

tinh

yêu

lòng

biết

ơn

cuộc

sống;

giúp

con

người

sống

ý

nghĩa,

càn

bằng;

giúp

con

người

những

điểm

ựra

tinh

thần

khi

trải

qua

biến

cố

trong

cuộc

sống,...

Gọi

ý

tổ

chức

hoạt

động

như

sau:

-

Bước

1:

HS

ựr

hoàn

thành

phiếu

học

tạp;

-

Bước

2:

Sau

kin

chia

sẻ

suy

nghĩ

trong

nhóm,

cả

nhóm

cùng

nhau

chốt

lại

những

điểm

chung

về

ý

nghĩa

của

việc

nuôi

dưỡng

đời

sống

tâm

hồn;

-

Bước

3:

Nhóm

chọn

mọt

hình

ảnh

biểu

tượng

cho

các

ý

đẵ

thống

nhất

trong

bước

2.

dụ

như

bông

hoa,

giọt

nước,

cái

cây,...

giải

thích

ý

nglũa

của

biểu

tượng.

BÃI

10:

Mẹ

THIỂN

NHIêN

(14

tiết)

(Đọc

Ihực

hành

tiếng

Việt:

9

tiết;

Viết:

3

tiết;

Nói

nghe:

1

tiết;

Ôn

tập:

1

tiết)

I.

YÊU

CẦU

CẦN

ĐẠT

Nhận

biết

được

văn

bản

thuật

lại

một

sự

kiện,

nêu

được

mối

quan

hệ

giữa

đặc

điểm

VB

VỚI

mục

đích

của

nó.

Nhận

biết

hiểu

được

tác

dựng

của

một

số

yếu

tố

trong

VB

thông

tin;

cách

triển

khai

VB

thông

tin

theo

trật

tự

thời

gian

theo

quan

hệ

nhân

quả;

tóm

tắt

được

các

ý

chính

của

mỗi

đoạn

trong

VB.

Chỉ

ra

được

mối

hên

hệ

giữa

các

chi

tiết,

dữ

liệu

VỚI

thông

tin

bản

của

VB;

chỉ

ra

được

những

vấn

đề

đặt

ra

trong

VB

hên

quan

đến

suy

nghĩ

hành

động

của

bản

thân.

Nhận

biết

được

dấu

chấm

phẩy;

các

phương

tiện

giao

tiếp

plu

ngôn

ngữ

công

dụng

của

chúng.

Bước

đầu

biết

viết

VB

thuyết

minh

thuật

lại

một

sự

kiện;

tóm

tắt

được

nội

dung

trình

bày

của

người

khác.

Yêu

quý,

trân

trọng

thiên

nhiên,

tạo

vạt

sự

sống

của

muôn

loài.

II.

PHƯƠNG

PHÁP

PHƯƠNG

TIỆN

DẠY

HỌC

1.

Phương

pháp

dạy

học

GV

nên

kết

hợp

sử

dụng

các

phương

pháp

dạy

học

sau:

-

Sừ

dụng

phương

pháp

thuyết

trình

để

giải

thích

ngắn

gọn

về

văn

bản

thông

tin,

kiểu

bài

thuyết

ininli

thuật

lại

một

sự

kiện,

dấu

chấm

phẩy,

các

phương

tiện

giao

tiếp

phi

ngôn

ngữ

vai

trò

của

chúng

kết

hợp

VỚI

nêu

dụ

để

HS

hiểu

tri

thức.

-

Trọng

tâm

thể

loại

của

chủ

điểm

này

VB

thông

tin.

Vi

thế,

GV

cần

hướng

dẫn

HS

tìm

các

video

clip,

hình

ảnh,.

..

gắn

VỚI

VB

được

học

trong

chủ

điểm

để

hiểu

VB

thông

tin

loại

VB

đa

phương

tiện

(multimodal

texts).

-

Sử

dụng

phương

pháp

dạy

học

họp

tác,

đàm

thoại

gọi

mở

để

tổ

chức

cho

HS

thảo

luân,

tranh

luận,

chia

sẻ

ý

kiến

klu

dạy

đọc

VB

hoạt

động

Chuẩn

bị

đọc,

Trải

nghiệm

cùng

vân

bản

(chia

sẻ

cảm

nhận/

kết

quả

trả

lời

một

số

câu

hỏi),

Suy

ngầm

phản

hồi',

phân

tích

kiểu

văn

bản,

thực

hiện

mọt

số

bước

của

quy

trinh

viết,

nói

nghe.

-

Ngoài

ra

GV

thể

kết

họp

thêm

một

số

phương

pháp

khác

như

trò

chơi

một

số

thuật

dạy

học

như

đồ

duy,

khăn

trải

bàn,

KWL,

phòng

tranh,

...

khi

tổ

chức

dạy

Đọc,

Viết,

NÓI

nghe

Tri

thức

tiếng

Việt.

2.

Phương

tiện

dạy

học

Tuỳ

điều

kiên,

GV

nên

chuẩn

bị

một

số

phương

tiện

dạy

học

dưới

đày:

-

SGK,

SGV.

-

Mọt

số

tranh

ảnh

trong

SGK

được

phóng

to.

-

Máy

chiếu

hoặc

bảng

đa

phương

tiện

dùng

chiếu

tranh

ảnh,

clip

về

môi

trường,

thiên

nhiên

(nếu

thể).

-

Giấy

AO/

AI

để

HS

trình

bày

kết

quả

làm

việc

nhóm.

-

Phiếu

học

tạp:

GV

thể

chuyển

mọt

số

câu

trong

SGK

thành

phiếu

học

tập.

-

Bảng

kiểm

đánh

giá

thái

độ

làm

việc

nhóm,

bàng

kiểm

đánh

giá

bài

viết,

bài

trình

bày

của

HS.

II.

TỔ

CHỨC

CÁC

HOẠT

ĐỘNG

HỌC

GIỚI

THIỆU

BÀI

HỌC

Tham

khảo

cách

giới

thiệu

trong

SGK.

Tuy

nhiên,

việc

giới

thiệu

bài

học

cần

ngắn

gọn

linh

hoạt;

nêu

được

càu

hỏi

lớn:

Giữ

gìn

nhũng

báu

vật

Mẹ

Thiên

Nhiên

ban

tặng

nghĩa

như

thế

nào

đối

với

chủng

ta?

TÌM

HIẺU

TRI

THỨC

NGỮ

VĂN

1.

Tri

thúc

đọc

hiêu

Trước

khi

dạy

VBLg

củng

thần

lúa

của

người

Chơ-ro,

GV

cần

dạy

Tri

thức

đọc

hiểu,

gồm

liai

nội

dung:

-

Khái

niệm,

đặc

điểm

của

VB

thông

tin

(sa-pỏ,

nhan

đề,

đề

mục).

-

Khái

niệm,

đặc

điểm

của

VB

thuyết

minh

thuật

lại

một

sự

kiện,

thuộc

thể

loại

VB

thông

tin.

Để

giúp

HS

hiểu

được

các

tri

thức

trên,

GV

nên

chuẩn

bị

một

số

bài

báo,

bài

văn

thuyết

minh

hình

ảnh,

sa-pô,

nhan

đề,.

..

để

vừa

giải

thích

vừa

minh

hoạ,

nêu

câu

hỏi,

cho

HS

thảo

luận

để

giúp

HS

hình

thành

tu

thức

đọc

hiểu.

2.

Tri

thức

tiếng

Việt

Bài

này

hai

kiến

thức

tiếng

Việt:

(1)

dấu

chấm

phẩy,

(2)

phương

tiện

giao

tiếp

phi

ngôn

ngữ.

2.1.

Dấu

chấm

phẩy

GN

thể

cung

cấp

kiến

thức

về

dấu

chấm

phẩy,

đưa

ra

các

dụ

phàn

tích

cho

HS

hiểu

kiến

thức

về

dấu

chấm

phẩy.

Sau

đó

hướng

dẫn

HS

thực

hành

hoặc

thể

hướng

dẫn

HS

trả

lời

càu

hôi

số

1

số

2,

từ

đó

hướng

dẫn

HS

lút

ra

các

kiến

thức

về

đặc

điểm

của

dấu

chấm

phẩy.

2.2.

Phương

tiện

giao

tiếp

phi

ngôn

ngữ

GV

thể

cung

cấp

kiến

thức

về

phương

tiện

giao

tiếp

phi

ngôn

ngữ,

đưa

ra

các

dụ

giảng

giải

cho

HS

hiểu.

Sau

đó

hướng

dẫn

HS

thực

hành

hoặc

thể

hướng

dẫn

HS

trả

lời

các

câu

hỏi

trong

phần

thực

hành

rồi

từ

đó

lứt

ra

cảc

kiến

thức

về

đặc

điểm

của

phương

tiện

giao

tiếp

phi

ngôn

ngữ.

Riêng

nội

dung

tri

thức

tiếng

Việt,

GV

thể

hull

hoạt

hướng

dẫn

HS

tìm

hiểu

kết

hợp

VỚI

phần

Thực

hành

tiếng

Việt

sau

klu

học

đọc

văn

bản

1,

2

3

để

tạo

thuận

lợi

cho

việc

tổ

chức

dạy

học.

TÌM

HIỂU

NĂNG

ĐỌC

ỉ.

năng

đọc

văn

bẳn

thông

tin

Hướng

dẫn

HS

đọc

lại

mục

Tri

thức

đọc

hiểu

để

nhạn

biết

cách

đọc

VB

thông

tm

theo

các

bước

sau:

-

Đầu

tiên,

đọc

lướt

nhan

đề,

sa-pô

các

đề

mục,

quan

sát

các

hình

ảnh

để

bước

đầu

nắm

bắt

nội

dung

VB.

-

Tiếp

theo,

đọc

tìmg

mục

để

hiểu

sâu

hơn

nội

dung

VB.

2.

năng

suy

luận,

(lự

đoán

Trong

VB

1

VB

2

nêu

loại

câu

hỏi

về

năng

theo

dõi

suy

luận.

Các

năng

này

đẵ

được

học

trong

các

bài

trước,

thế,

trong

bài

học

này,

GV

chỉ

cần:

-

Yêu

cầu

HS

nhắc

lại

các

năng

cách

thực

hiện

các

năng

đó.

-

Tiếp

tục

cho

HS

thực

hiện

hai

năng

này

trong

klu

đọc

VB

1

VB

2.

ĐỌC

VÀN

BẢN

THỰC

HÀNH

TIÉNG

VIỆT

VÃN

BẢN

1:

LỄ

CÚNG

THĂN

LÚA

CỦA

NGƯỜI

CHƠ-RO

1.

Yêu

cầu

cần

đạt

hệ

thống

câu

hỏi

Suy

ngẫm

phản

hồi

Mối

quan

hệ

giữa

mục

tiêu

dạy

học

hệ

thống

câu

hỏi

Suy

ngẫm

phản

hồi

của

bài

học

này

được

thể

hiện

qua

ma

trận

sau:

Yêu

cẩu

cần

đạt

Hệ

thông

câu

hỏi

Suy

ngẫm

phản

hồi

Nhận

biết

được

văn

bản

thuật

lại

một

sự

kiện,

nêu

được

mối

quan

hệ

giữa

đặc

điểm

VB

với

mục

đích

của

nó.

1,2,4

Nhận

biết

hiểu

được

tác

dụng

của

một

số

yếu

tố

trong

VB

thông

tin

như

nhan

đề,

sa-pô,

đề

mục,

chữ

đậm,

số

thứ

tự

dấu

đầu

dòng

trong

VB.

4

Nhận

biết

được

cách

triển

khai

VB

thông

tin

theo

trật

tự

thời

gian

theo

quan

hệ

nhân

quả.

3

Nhận

biết

được

vai

trò

của

các

phương

tiện

giao

tiếp

phi

ngôn

ngữ

(hình

ảnh,

số

liệu,...).

5

2.

Gợi

ý

chức

hoạt

động

học

2.1.

Chuẩn

bị

đọc

Cho

HS

trao

đổi

theo

cặp

về

hai

câu

hỏi,

sau

đó,

mời

một

vài

HS

đại

diện

nhóm

trình

bày

trên

lóp.

Từ

câu

trả

lời

của

HS,

GV

dẫn

dắt

vào

bài

học.

2.2.

Trải

nghiệm

cùng

văn

bản

(Tham

khảo

cách

tổ

chức

dạy

học

của

các

bài

trước).

2.3.

Suy

ngẫm

phản

hồi

Câu

hỏi

1:

Trước

tiên,

GV

gọi

cho

HS

nhớ

lại

khái

niêm,

đặc

điểm

của

một

VB

thông

tin

trong

mục

Tri

thức

đọc

hiểu,

sau

đó

cho

2

HS

thảo

luận:

-

Xác

định

nhan

đề,

sa-pô,

đề

mục

của

VB.

-

giải

mục

đích

của

chúng.

Câu

hỏi

2:

GV

nên

hướng

dẫn

HS:

-

Nhận

biết

trình

tự

các

hoạt

động

được

thuật

lại

toong

VB

(tnróc

klu,

trong

khi

sau

klu

cúng

Thần

Lúa).

-

Trên

co

sở

đó,

nhận

ra

các

hoạt

động

đó

được

trình

bày

theo

trình

tự

thòi

gian.

Câu

hỏi

3:

Tổ

chức

cho

HS

thảo

luận

theo

cặp

để

xác

địnli

câu

nào

tường

thuật

sự

kiên,

câu

nào

miêu

tả

sự

kiên,

câu

nào

thể

hiện

cảm

xúc

của

người

viết

trong

đoạn

văn

bằng

cách

điền

vào

bảng

sau:

Tường

thuật

sự

kiện

Miêu

tả

sự

kiện

Cảm

xúc

của

người

viết

Khi

cúng

xong,

mọi

người

trở

lên

nhà

sàn

chính

để

dựtiệc.

Mở

đẩu

buổi

tiệc,

theo

truyền

thống

mẫu

hệ,

người

phụ

nữ

lớn

tuổi

nhất

trong

gia

đình

sẽ

uống

li

rượu

đầu

tiên,

sau

đó

mới

mời

khách

theo

thứ

bậc

tuổi

tác

Trong

thời

gian

dự

tiệc,

mọi

người

vừa

ăn

uống

vui

vẻ,

vừa

nhảy

múa,

ca

hát

trong

âm

thanh

trầm

bổng,

dặt

dìu

của

dàn

cồng

chiêng

nhiều

nhạc

cụ

dân

tộc

khác

nhưđàn

tre,

kèn

môi,

kèn

lúa,...

Thật

tưng

bừng,

náo

nhiệt!

Câu

hỏi

4:

Gợi

cho

HS

nhớ

lại

khái

niệm,

đặc

điểm

của

một

VB

thuyết

minh

thuật

lại

một

sự

kiên,

từ

đó

xác

định

thể

loại

VB,

đồng

thời

đưa

ra

nhũng

bằng

chứng

từ

VB

để

chứng

minh

cho

ý

kiến

của

mình.

Cụ

thể

là:

-

Các

hoạt

đọng

được

trinh

bày

theo

trình

ựr

thời

gian

(trước,

trong

sau

khi

diễn

ra

lễ

cúng).

-

Kết

họp

tường

tliuật

VỚI

miêu

tả,

biểu

cảm,

kết

hợp

sử

dụng

ngôn

ngữ

hình

ảnh.

-

Thông

tm

về

sự

kiện

đảm

bảo

tính

chinh

xác,

đọ

tin

cậy.

Câu

hỏi

5:

Đây

một

câu

hỏi

mở,

cho

HS

trả

lời

theo

suy

nghĩ

của

minh,

trao

đổi,

thậm

chi

tranh

luận

trong

lớp

nếu

những

ý

kiến

trái

ngược

nhau.

VĂN

BẢN

2:

TRÁI

ĐĂT

-

MẸ

CỦA

MUÔN

LOÀI

1.

Mục

tiêu

(lạy

học

hệ

thống

câu

hỏi

Suy

ngẫm

phản

hồi

Mối

quan

hệ

giữa

mục

tiêu

dạy

học

hệ

thống

càu

hỏi

Suy

ngẫm

phản

hồi

của

bài

học

này

được

thể

hiện

qua

ma

trận

sau:

Mục

tiêu

dạy

học

Hệ

thống

câu

hỏi

Suy

ngẫm

phản

hồi

Tóm

tắt

được

các

ý

chính

của

mỗi

đoạn

trong

một

VB

thông

tin

nhiều

đoạn.

1

Nhận

biết

được

văn

bản

thuật

lại

một

sự

kiện,

nêu

được

mối

quan

hệ

giữa

đặc

điểm

VB

với

mục

đích

của

nó.

2

Nhận

biết

hiểu

được

tác

dụng

của

một

số

ỵếu

tố

trong

VB

thông

tin

như

nhan

đề,

sa-pô,

đề

mục,

chữ

đậm,

số

thứ

tự

dấu

đầu

dòng

trong

VB.

3,4

Nhận

biết

được

vai

trò

của

các

phương

tiện

giao

tiếp

phi

ngôn

ngữ

(hình

ảnh,

số

liệu,...).

5,6

2.

Gợi

ý

tổ

chúc

hoạt

động

học

2.1.

Chuẩn

bị

đọc

Iiliữiig

cách

sau

để

thực

hiện

hoạt

động

này:

-

Cách

1:

Trước

một

tuần,

yêu

cầu

HS

tìm

một

số

hanh

ảnh

về

trái

đất,

thiên

nhiên.

Sau

đó,

mang

đến

lớp

dán

tranh

ảnh

lên

bảng

phụ

cho

cả

lớp

cùng

xem.

Tiếp

theo,

GV

nêu

câu

hỏi,

dẫn

dắt

vào

bài

học.

-

Cách

2:

Cho

HS

vài

phút

viết

câu

trả

lời

cho

câu

hỏi.

Sau

đó,

mời

một

HS

chia

sẻ

trước

lóp.

Dựa

trên

câu

trả

lời

của

HS,

GV

dan

dắt

vào

bài

học.

2.2.

Trài

nghiệm

cùng

văn

bản

GV

nên

hướng

dẫn

HS

đọc

nhà

nhạn

biết

VB

gồm

mấy

đoạn,

nôi

dung

của

từng

đoạn.

Sau

đó,

dạy

đến

đoạn

nào,

GV

HS

sẽ

đọc

đoạn

đó

trên

lóp.

GV

cần

nhắc

HS:

đây

VB

thông

tin

văn

phong

khoa

học,

thế,

nên

đọc

bằng

giọng

đọc

ràng,

khách

quan,

không

diễn

cảm

quá

mức.

2.3.

Suy

ngẫm

phản

hồi

Câu

hỏi

1:

Hướng

dẫn

HS

thảo

luận

nhóm

đôi,

tim

một

vài

chi

tiết

cho

thấy

sự

sống

đa

dạng

phong

phú

trên

hành

tinh:

con

người,

các

loài

đọng,

thực

vạt.

HS

thể

kể

tên

mọt

số

loài

động,

thực

vạt

được

nhắc

đến

trong

VB.

Câu

hỏi

2:

Hướng

dẫn

các

nhóm

HS

kẻ

bảng

theo

mẫu

bảng

trong

SGK

điền

thông

tin

vào

hai

cột.

Sau

đó,

các

nhóm

heo

sản

phẩm

lên

bảng

để

so

sánh,

nhạn

xét,

giúp

HS

đạt

được

mục

tiêu:

nhạn

biết

cách

triển

khai

thông

tin

theo

quan

hệ

thòi

gian.

câu

hỏi

3:

Tiếp

tục

hướng

dẫn

HS

đọc

lại

mục

Tri

thức

đọc

hiển

thào

luận

để

nhận

ra:

-

Sự

khác

biệt

giữa

sa-pô

các

đề

mục

trong

một

VB

thông

tin.

-

Tác

dụng

của

cách

trinh

bày

nhan

đề,

sa-pô,

đề

mục.

Câu

hỏi

4:

Cho

HS

thảo

luận

nhóm

để

các

em

co

hội

trình

bày

những

ý

kiến

khác

nhau

về

tác

dụng

crìa

các

hình

ảnh,

số

liệu

trong

VB.

Câu

hỏi

5:

Hướng

dẫn

HS

rút

ra

thông

điệp

của

VB,

đó

Trái

Đất

Mẹ

nuôi

dường

muôn

loài,

vi

thế

con

người

cần

trách

nhiệm

bảo

vệ

Mẹ

Trái

Đất,

cũng

bảo

vệ

sự

sống

của

muôn

loài,

trong

đó

con

người.

Câu

hỏi

6:

Cho

HS

vài

phút

ghi

câu

trả

lời,

sau

đó

mời

một

vài

HS

phát

biểu

những

suy

nghĩ

hành

động

ciìa

bản

thân.

Lưu

ý:

đây

câu

hỏi

mở

nên

GV

không

áp

đặt

ý

kiến

cho

HS.

ĐỌC

KẾT

NỐI

CHỦ

ĐIỂM:

HAI

CÂY

PHONG

1.

Yêu

cầu

cần

đạt

-

Vận

dụng

năng

đọc

để

hiểu

đoạn

trích.

-

Liên

hệ,

kêt

nối

vói

VB

cúng

Thần

Lủa

của

người

Chơ-ro,

Trái

Đất

Mẹ

của

muôn

oài

để

liiễu

hon

về

chủ

điểm

Mẹ

Thiên

Nhiên.

2.

Gợi

ý

chức

hoạt

động

học

Dưới

đây

lả

một

số

gọi

ý

về

nội

dung

phưong

pháp

tổ

chức

hoạt

động

đọc

hiểu

qua

hệ

thống

câu

hỏi.

Câu

hỏi

1:

Hướng

dẫn

HS

tim

một

số

chi

tiết

thể

hiện

hai

cây

phong

tiếng

nói

riêng

hẳn

phải

một

tâm

hồn

riêng

.

dụ:

nghiêng

ngà

thân

cây,

lay

đọng

cành,

không

ngớt

tiếng

rào,

tiếng

tlìi

thầm

thiết

tha

nồng

thắm,

tiếng

thở

dài,.

..

Câu

hỏl

2:

Hướng

dẫn

HS:

-

Trước

tiên,

tìm

các

chi

tiết

thể

hiện

hai

cây

phong

không

chỉ

được

nhân

vật

tôi

cảm

nhận

bằng

thị

giác,

thính

giác,

còn

bằng

cả

tâm

hồn.

-

Sau

đó,

thảo

luận

trong

nhóm

để

bày

tỏ

sự

đồng

tình,

không

đồng

tinh

VỚI

ý

kiến

trên.

Câu

hỏi

3

4:

Đây

hai

câu

hỏi

mở,

thế,

GV

nên

cho

HS

thảo

luận

nhóm

trình

bày

ý

kiến

của

mình.

GV

đóng

vai

trò

người

đinh

hướng

chứ

không

áp

đạt

câu

trả

lời.

THỰC

HÀNH

TIẾNG

VIỆT

1.

Yêu

cầu

cần

đạt

Nhận

biết

được

dấu

chấm

phẩy.

Nhận

biết

được

vai

trò

của

các

phương

tiện

giao

tiếp

phi

ngôn

ngữ

(hình

ảnh,

số

liệu,...).

2.

Tìm

hiểu

tri

thúc

tiếng

Việt

(Xem

lại

cách

hướng

dẫn

hòng

phần

Tìm

hiểu

tri

thức

Ngữ

văriỵ

3.

Thục

hành

tiếng

Việt

Bài

tập

1:

Hướng

dẫn

HS

đọc

lại

mục

Tri

thức

tiếng

Việt

để

hiểu

chức

năng

cùa

dấu

chấm

phẩy,

trên

sở

đó

chỉ

ra

công

dụng

của

dấu

chấm

phẩy

được

sử

dụng

trong

đoạn

văn.

GV

cần

giúp

HS

nhận

ra

dấu

chấm

phẩy

trong

trường

hợp

này

được

dùng

để

đanh

dấu

ranh

giới

giữa

các

bọ

phạn

trong

một

phép

liệt

phức

tạp.

Bài

tập

2:

Câu

hỏi

này

khó

hơn

câu

1,

thế

nên

cho

HS

thảo

luận

để

giải

sao

không

dùng

dấu

chấm

phẩy

trong

đoạn

văn.

Trong

trường

hợp

này,

dấu

phẩy

trong

càu

chưa

được

dùng

VỚI

chức

năng

nào

khác

đây

cũng

không

phải

một

phép

liệt

phức

tạp

(không

nhiều

cấp

bạc)

nên

hoàn

toàn

thể

sử

dụng

dấu

phẩy

để

đánh

dấu

ranh

giới

giữa

các

bộ

phạn

thay

vi

phải

dùng

dấu

chấm

phẩy.

Bài

tập

3:

Hướng

dẫn

HS

dựa

vào

hai

VB

đã

học

để

clù

ra

các

số

liệu,

hình

ảnh

đã

được

sử

dụng

chỉ

ra

tác

dụng

của

các

phương

tiện

giao

tiếp

plư

ngôn

ngữ

trong

các

VB:

bổ

sung

thông

tin

để

làm

rồ

tăng

tính

thuyết

phục

cho

nội

dung

VB,

giúp

người

đọc

tiếp

thu

văn

bản

tốt

hơn.

VIẾT

NGẮN

GV

nên

giao

bài

tạp

này

tiước

mọt

tuần

để

HS

làm

nhà.

HS

chọn

mọt

cảnh

thiên

nhiên

em

đã

biết

viết

đoạn

văn

giới

thiệu

(thuyết

minh)

về

cảnh

đó.

GV

cũng

cần

nhắc

sử

dụng

dấu

chấm

phẩy

khi

hệt

những

vẻ

đẹp

của

cảnh

thiên

nhiên.

Sau

đó,

GV

thể:

-

Cho

HS

chia

sẻ

trong

nhóm

hước

lớp.

-

Dán

tiên

hang

báo

tường

của

lớp

hoặc

đưa

lên

các

nhóm

trao

đổi

chung

crìa

lớp

để

HS

thể

cùng

xem

nhận

xét.

ĐỌC

MỞ

RỘNG

THEO

THỂ

LOẠI:

NGÀY

MÔI

TRƯỜNG

THÊ

GIỚI

HÀNH

ĐỘNG

CỦA

TUÓI

TRẺ

1.

Yêu

cầu

cần

đạt

Nhận

biết

hiểu

được

tác

dụng

của

một

số

yếu

tố

trong

VB

thông

tin

như

nhan

đề,

sa-pô,

đề

mục,

hình

ảnh,

chữ

đậm,

số

thứ

tự

dấu

đầu

dòng

trong

VB.

2.

Thục

hành

đọc

VB

Ngày

môi

trường

thế

giới

hành

động

của

tuổi

trẻ

một

VB

thể

hiện

rất

nhiều

các

đặc

điểm

của

VB

thông

tm

như:

nhan

đề,

sa-pô,

đề

mục,

hình

ảnh,

chữ

đạm,

số

thứ

tự

dấu

đầu

dòng.

GV

hướng

dẫn

HS:

-

Nhận

biết

đâu

nhan

đề,

sa-pô,

đề

mục,

hình

ảnh,

số

thứ

tự

dấu

đau

dòng.

-

Chỉ

ra

tác

dụng

của

các

yếu

tố

trên

bằng

cách

điền

vào

bảng

sau:

Lưu

ý:

GV

thể

cho

HS

làm

bài

tạp

nhà,

sau

đó

đến

lớp

chia

sẻ.

Yếu

của

VB

thông

tin

Tác

dụng

Nhan

đề

Thể

hiện

nội

dung

chính

của

văn

bản.

Sa-pô

Giới

thiệu

tóm

tắt

nội

dung

bài

viết

tạo

sự

lôi

cuốn

đối

với

người

đọc.

Đề

mục

Giúp

cho

bố

cục

văn

bản

mạch

lạc

dễ

tiếp

nhận.

Hình

ảnh

Giúp

người

đọc

dễ

hình

dung

nội

dung

được

thể

hiện

trong

văn

bản.

Chữđậm

Nhận

biết

thông

tin

trọng

tâm.

Số

thứtự

Nhận

biết

trình

tự

thông

tin.

VIẾT

I

I

J

1.

Yêu

cầu

cần

đạt

I

-

Biết

viết

VB

bảo

đảm

các

bước:

chuẩn

bị

trước

khi

viết

(xác

định

đề

tài,

mục

đícli,

thư

thập

liệu);

tim

ý

lập

dàn

ý;

viết

bài;

xem

lại

chỉnh

sửa,

lút

kinh

nghiệm.

I

-

Bước

đầu

biết

viết

VB

thuyết

minh

thuật

lại

một

sự

kiện.

I

1

!

2.

Tìm

hiêu

tri

thức

về

kiểu

văn

bản

I

Đây

kiểu

bài

kết

nối

VỚI

VB

Le

củng

Thần

Lứa

của

ngirời

Chơ-ro.

thế,

hai

cách

GV

thể

sử

dụng

để

dạy

tn

thức

nền:

I

-

Cách

1:

GV

nêu

câu

hỏi

khơi

gợi

kiến

thức

nền

của

HS

về

lễ

cúng

Thần

Lúa

.

dụ:

Các

sự

kiện

của

lễ

cúng

thần

Lúa

được

thuật

lại

theo

trình

tự

nào?

Cách

thuật

lại

như

vạy

tác

dụng

gi?

Câu

văn

này

thể

hiện

nhận

xét,

cảm

nhận

gi

của

tác

giả?

Tiếp

theo,

GV

giảng

giải

ngắn

về

kiểu

bài,

đặc

điểm

kiểu

bài.

I

-

Cách

2:

GV

ứìnli

bày

các

đạc

điểm

của

kiểu

bài

trên

bảng

phụ

(xem

bảng

sau),

sau

đó,

cho

HS

vừa

đọc

lại

Le

củng

Thần

Lứa

của

người

Chơ-ro

vừa

trả

lời

câu

hỏi:

ì

Đặc

điểm

kiểu

bài

thuyết

minh

thuật

lại

một

sự

kiện

Đặc

điểm/

yêu

cẩu

của

kiểu

bài

Lễ

cúng

Thẩn

Lúa

của

người

Chơ-ro

1.

Giới

thiệu

được

sự

kiện,

thời

gian

địa

điểm

diễn

ra

sự

kiện.

2.

Thuật

lại

đủ

các

hoạt

động

chính

của

sự

kiện

theo

một

trình

tự

hợp

lí.

3.

Sử

dụng

thông

tin

chính

xác,

tin

cậỵ

trong

khi

thuật

lại

sự

kiện.

4.

Đưa

ra

được

nhận

xét,

đánh

giá,

hoặc

cảm

nhận

của

người

viết

về

sự

kiện.

!

3.

Phân

tích

kiêu

văn

băn

I

J

(Cách

dạy

tương

tự

như

các

bài

trước)

I

I

I

r

i

4.

Viêt

theo

quy

trình

I

Tiước

klu

dạy

bài

này

1

hoặc

2

tuần,

GV

nên

giao

cho

HS

đề

bài

để

HS

thời

gian

suy

nghĩ,

nhớ

lại

những

lễ

hội

đẵ

tham

gia

hoặc

cluing

kiến.

GV

cũng

thể

hướng

dẫn

i

HS

xem

clip

một

lễ

hội

đê

ghi

chép

thông

tin,

ý

tưởng,

cảm

xúc,

sự

kiện,

...

vào

Phiến

I

-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

\

Phiếu

tìm

ý

tưởng:

Quan

sát

ghi

chép

của

tôi

về

sự

kiện

Tôi

muốn

viết

VB

thuật

lại

sự

kiện

gì?

Viết

VB

này

cho

ai

đọc?

Sự

kiện

xảy

ra

đâu,

thời

gian

nào

bao

lâu?

Trình

tự

diễn

biến

các

sự

việc

cụ

thể

trong

sự

kiện?

Những

hình

ảnh,

chi

tiết

nào

về

sự

kiện

tôi

còn

nhớ?

Tôi

cẩn

tìm

kiếm

số

liệu

hay

đưa

vào

bài

viết

trích

dẫn

nào

không?

Việc

tham

dự,

chứng

kiến

diễn

biến

sự

kiện

ý

nghĩa

thế

nào

đối

với

tôi?

Nếu

không

sự

chuẩn

bị

này,

HS

sẽ

không

đủ

thông

tin

để

viết

bài.

Bước

1:

Chuẩn

bị

trước

khi

viết

(xác

định

đề

tài,

mục

đích,

thu

thập

liệu)

GV

hướng

dẫn

HS

thực

hiện

bước

này

bằng

cách

nêu

trả

lời

một

số

câu

hỏi:

-

Tôi

nên

chọn

sự

kiện

(lễ

hội)

nào?

TÔI

đủ

thông

tin

về

sự

kiện

(lễ

hội)

đó?

Nếu

không

đù,

tôi

thể

tìm

thông

tm

tìr

đâu?

Sự

kiện

(lễ

hội)

nào

khiến

tôi

hứng

thú

nhất?

-

TÔI

viết

nhằm

mục

đích

gi?

-

Người

đọc

của

tôi

thể

ai?

Họ

muốn

biết

gi

về

vấn

đề

này?

GV

thể

yêu

cầu

một

vài

HS

trinli

bày

những

đã

viết,

hoặc

đang

cân

nhắc.

Bước

2:

Tìm

ý,

lập

(làn

ý

Trong

bước

này,

GV

hướng

dẫn

mỗi

HS

dựa

vào

kết

quả

tìm

thông

tin

đã

chuẩn

bị,

phác

thảo

ý

tưởng

cho

bài

viết.

Sau

đó,

hướng

dẫn

HS

sắp

xếp,

thể

hiện

những

ý

tường

thành

dàn

bài

(có

thể

dùng

đồ

duy,

đồ

chuỗi,

5W1

H,.

..).

Thân

bài

Quang

cảnh,

không

khí

chung,

nơi

sự

kiện

diễn

ra

Sựviệc,

hoạt

động

mở

đầu

...........

Các

sự

việc,

hoạt

động

tiếp

theo.

Sựviệc,

hoạt

động

cuối

cùng

......

Kết

bài

Nhận

xét,

đánh

giá

về

sự

kiện.

Cảm

xúc

chung

...........................

Cảm

xúc,

suy

nghĩ

sự

kiện

mang

lại

Cảm

xúc

chung

...............................................

V

___________________

Sau

klu

HS

lập

xong

dàn

ý,

GV

cho

HS

chia

sẻ

trong

nhóm

đôi

để

góp

ý

cho

nhau.

Bước

3:

Viết

bài

Trước

klu

cho

HS

viết

bài

(tại

lớp

hoặc

viết

nhà

tuỳ

vào

phàn

bổ

thời

gian

của

GV

cho

hoạt

động

viết),

GV

hướng

dẫn

HS

tìm

hiểu

các

yêu

cầu

đối

VỚI

kiểu

bài

nhắc

HS

nhìn

vào

bảng

kiểm

SGK

khi

viết.

Bước

4:

Chỉnh

sửa

chia

sẻ

Bước

này

thể

thực

hiện

qua

hai

hoạt

động:

-

Hướng

dẫn

HS

dùng

Bảng

kiểm

bài

viết

thuật

lại

một

sự

kiện

(lễ

hội)

để

tự

kiểm

tra,

điểu

chỉnh

bài

viết

của

bản

thân

(thực

hiện

nhà).

-

Tổ

chức

cho

2

HS

hao

đổi

bài,

tiếp

tục

dùng

bảng

kiểm

để

góp

ý

cho

nhau.

Khuyến

khích

HS

về

nhà

tiếp

tục

điều

chỉnh

bài

viết.

Cuối

cùng,

cho

HS

thảo

luận,

trình

bày

những

đã

học

được

từ

quá

trình

viết

của

bản

thân

những

gi

học

hỏi

được

từ

bạn

về

cách

thuật

lại

mọt

sự

kiện.

NÓI

NGHE

1.

Yêu

cầu

cần

đạt

Tóm

tắt

được

nội

dung

trình

bày

của

người

khác.

2.

Thực

hành

nói

nghe

GV

tổ

chức

cho

HS

khởi

động

vào

bài

học

qua

việc

tổ

chức

một

trò

chơi

(Truyền

thông

tin;

Ai

ghi

chép

nhanh

hơn?

Ai

ghi

chép

nhiều

hơn?

Ai

ghi

chép

chính

xác

hơn?;

trò

chơi

ô

chữ;.

..)

hoặc

đặt

ra

các

câu

hỏi

nhằm

khơi

gợi

kiến

thức

về

vai

trò

quan

trọng

của

việc

lắng

nghe

ghi

chép

trong

cuộc

sống

học

tập.

Để

dạy

cách

tóm

tắt

nội

dung

trinh

bày

cùa

người

khác,

GV

thể

khơi

gợi

kiến

thức

HS

đã

học

về

cách

tóm

tắt

nội

dung

trình

bày

cùa

người

khác

(bài

6),

xác

định

mục

đích

của

các

bước

lắng

nghe

glu

chép,

trao

đổi

chỉnh

sửa.

Sau

đó,

GV

thể

cho

HS

thực

hành

theo

hai

cách:

Cách

1:

-

Xem

clip

mọt

người

đang

thuyết

trình

hoặc

chính

GV

thuyết

trìnli,

hoặc

mời

một

HS

thuyết

trình

theo

chủ

đề

đẵ

chuẩn

bị.

-

HS

lắng

nghe

thực

hành

ghi

chép

tóm

tắt.

-

MỜI

mọt

số

HS

trình

bày

bản

ghi

chép,

tir

đó,

lứt

ra

bài

học

kmli

nghiệm.

Cách

2:

-

Cho

hai

HS

lần

lượt

đóng

vai

người

thuyết

trình

người

ghi

chép.

-

Sau

đó,

mời

mọt

vải

HS

thực

hiện

trên

lớp

để

cả

lớp

quan

sát,

lút

kmh

nghiệm.

ÔN

TẬP

GV

cho

các

nhóm:

-

Lần

lượt

thực

hiện

các

yêu

cầu

trong

SGK,

trên

giấy

A0/A1

.

-

Mời

các

nhóm

treo

sản

phẩm

lên

bảng

để

cả

lớp

cùng

quan

sát,

góp

ý.

Câu

hỏi

3:

cho

từng

HS

ghi

ra

khoảng

3

ý

nghĩa,

sau

đó

cho

HS

chia

sẻ

VỚI

bạn

bên

cạnh.

Cuối

cùng

mòi

một

vài

HS

chia

sẻ

VỚI

cả

lớp.

BÀI

11:

BẠN

sẽ

GIẢI

QUYỂT

việc

NÀY

NHƯ

THÍ

NÃO?

I.

YÊU

CẦU

CẦN

ĐẠT

Biết

vạn

dụng

kiến

thức

đời

sống,

kiến

thức

văn

học

các

năng

đọc,

viết,

nói

nghe

để

giải

quyết

một

tình

huống.

Phát

triển

năng

lực

giải

quyết

vấn

đề

thông

qua

các

bước:

xác

đỊnh

vấn

đề;

đề

xuất

lựa

chọn

giải

pháp;

thực

hiện

giải

pháp;

đánh

giá

giải

pháp.

Phát

triển

khả

năng

duy

đọc

lập;

biết

chú

ý

các

chứng

cứ

khi

nhìn

nhận,

đánh

giá

sụ

vật,

hiện

tượng;

biết

đánh

giá

vấn

đề,

tinh

huống

dưới

những

góc

nhìn

khác

nhau.

Quan

tâm,

yêu

thương

người

khác.

II.

PHƯƠNG

PHÁP

PHƯƠNG

TIỆN

DẠY

HỌC

1.

Phương

pháp

dạy

học

Phương

pháp

dạy

học

theo

tình

huống

đòi

hỏi

GV

sự

linli

hoạt

sáng

tạo

trong

cách

tổ

chức

lớp

học,

bố

thời

lượng

cho

các

phần,

cách

đặt

câu

hỏi,

tổ

chức

khuyến

khích

HS

thảo

luận,

cách

phối

hợp

nhuần

nhuyễn

cân

đối

VỚI

các

phương

pháp

dạy

học

khác,

...

GV

thể

chỉnh

sửa

hoặc

chủ

động

thiết

kế

tinh

huống

để

giảng

dạy

tổ

chức

cho

HS

giải

quyết.

Tuy

nhiên,

khi

chỉnh

sửa,

bổ

sung

nội

dung

các

tinh

huống

trong

SGK,

GV

cần

chú

ý:

-

Tinh

huống

phải

phục

vụ

cho

việc

thực

hiện

các

mục

đích,

yêu

cầu

của

bài

học.

Đặc

biệt

việc

hình

thành

năng

lực

vạn

dụng

phối

hợp

các

kiến

thức,

lỡ

năng

đã

học

vào

việc

giải

quyết

một

tình

huống

cụ

thể

trong

cuộc

sống.

-

Tinh

huống

phải

thiết

thực,

gắn

VỚI

những

sự

việc

thực

tế

cụ

thể

phù

hợp

trinh

độ,

tâm

lứa

tuổi

HS

lớp

6.

-

Tình

huống

phải

hấp

dẫn,

tạo

được

hứng

thú,

kích

thích

duy.

-

Tinh

huống

phải

mang

tính

khả

tiu,

bảo

đảm

những

điều

kiện

để

HS

thể

đưa

ra

giải

pháp

hợp

lí,

hiệu

quả.

GV

cần

chù

động,

sáng

tạo

trong

tổ

chức

lớp

học

thể

tổ

chức

hoạt

đọng

theo

một

trong

những

cách

sau:

-

Cho

các

nhóm

cùng

giải

quyết

tất

cả

các

tinh

huống.

-

Chia

lớp

thành

6

nhóm:

nhóm

1,2:

giải

quyết

tinh

huống

thứ

nhất,

nhóm

3,4:

giải

quyết

tình

huống

thứ

2;

nhóm

5,

6:

giải

quyết

tinh

huống

thứ

3.

Để

hướng

dẫn

HS

giãi

quyết

các

tình

huống

trong

SGK

một

cách

tốt

nhất,

GV

cần

tham

khảo

một

số

sách

hướng

dẫn

năng

lựa

chọn

sách

năng

đọc

sách,

sách

về

tâm

lứa

tuồi,

sách

hướng

dẫn

cách

cho,

tặng

quà,

sách

về

môi

trường,

thế

giới

tự

nhiên,

sách

về

khơi

gợi

sự

sáng

tạo,...

2.

Phương

tiện

dạy

học

Tuỳ

điều

kiên,

GV

chuẫnbị

một

số

phương

tiện

dạy

học

dưới

đây:

-

SGK,

SGV.

-

Mọt

số

tranh

ảnh

trong

SGK

được

phóng

to.

-

Máy

chiếu

hoặc

bảng

đa

phương

tiên.

-

Giấy

AO/

AI

để

HS

trinh

bày

kết

quả

làm

việc

nhóm.

-

Bảng

kiểm

đánh

giá

thái

đọ

làm

việc

nhóm,

rubric

hoặc

bảng

kiểm

để

đanh

giá

bài

trình

bày

của

HS.

IV.

Tổ

CHỨC

CÁC

HOẠT

ĐỘNG

HỌC

GIỚI

THIỆU

BÀI

HỌC

Tham

khảo

cách

giới

thiệu

trong

SGK.

Việc

giới

thiệu

bài

học

cần

ngắn

gọn,

111111

hoạt;

khơi

gợi

nơi

HS

sự

mò,

thắc

mắc

tự

nghĩ

về

các

tìnli

huống

mình

đã

gặp

các

cách

giải

quyết,

vấn

đề

đặt

ra

phần

giới

thiệu

sẽ

được

nhắc

lại

cuối

bài

học.

GV

hướng

dẫn

HS

tự

lút

ra

bài

học

về

kiến

thức

năng

giải

quyết

một

tình

huống

trong

cuộc

sống.

GIẢI

QƯYÉT

TÌNH

HUÓNG

NHỬ

NHẤT

Bước

1:

Xác

định

vấn

đề

cần

giải

quyết

a.

Hướng

dân

HS

đọc

hiếu

tình

huống

Câu

hỏi

al,

a2,

a3:

giúp

HS

nhận

biết

các

thông

tin

về

nhân

vật,

sự

việc

trong

tình

huống.

HS

thể

dựa

vào

văn

bản

để

trả

lời.

Từ

đó

GV

thể

đật

các

câu

hỏi

cấp

độ

duy

phân

tích

để

nối

kết

VỚI

giải

pháp.

Câu

hỏi

a4,

a5:

giúp

đánh

giá

sự

hiểu

biết

riêng

của

HS

về

các

kiến

thức

hên

quan

đến

tinh

huống.

Biết

cách

đọc

sách

đọc

phương

pháp,

đọc

sách

một

cách

hiệu

quả

,

Câu

lạc

bộ

Đại

sứ

văn

hoá

đọc

nơi

quy

tụ

HS

yêu

thích

đọc

sách,

nàng

phương

pháp

đọc,

ước

muốn

lan

toả

mềm

dam

đọc

sách

tới

mọi

người.

b.

Hướng

dần

HS

nhận

biết

vấn

đề

trọng

tâm

GV

thể

hướng

dẫn

HS

xác

định

vấn

đề

trọng

tâm

cần

giải

quyết

sau

khi

đã

đọc

hiểu

tinh

huống

hoặc

lồng

ghép

việc

xác

định

vấn

đề

trọng

tâm

vào

trong

quá

trinh

đọc

hiểu

tinh

huống.

Tình

huống

đặt

ra

mối

hên

hệ

giữa

cách

lựa

chọn

sách

cách

đọc

sách

VỚI

tâm

lira

tuổi,

đựili

hướng

nghề

nghiệp,

các

phương

tiện

công

nghệ

hiện

đại,

năng

phương

pháp

đọc

(đọc

lướt,

đọc

sâu,

đọc

theo

thể

loại,.

..).

Bên

cạnh

việc

khơi

gọi

duy

phàn

tích,

phản

biện,

GV

hướng

dẫn

HS

xác

đinh

vấn

đề

trọng

tâm

cần

giải

quyết.

Bước

2:

Tìm

kiếm

lựa

chọn

giải

pháp

a.

Thu

thập

thông

tin,

tưởng

Hướng

dẫn

HS

huy

động

vốn

kiến

thức,

thu

thập

thông

tin,

tim

kiếm

ý

tường

bằng

việc

trả

lời

các

câu

hỏi

hoặc

thực

hiện

các

yêu

cầu

cụ

thể

trong

SGK.

GV

yêu

cầu

H

s

thực

hiện

ghi

chép

hoặc

vẽ

đồ

các

hoạt

động

kiến

thức

thu

thập

được.

Yêu

cầu

al:

hướng

đến

việc

nối

kết

sự

việc

trong

tình

huống

VỚI

kiến

thức,

năng

đẵ

học

hoặc

kiến

thức,

năng

cần

để

giải

quyết

tình

huống.

Yêu

cầu

a2:

Hướng

đến

việc

lựa

chọn

thực

hiện

các

yêu

cầu

để

kiến

thức,

năng

HS

đã

xác

địnli

cần

thiết

để

giải

quyết

tình

huống.

Trong

quá

trinh

hướng

dẫn,

GV

cần

chú

ý:

-

Hướng

dẫn

HS

cách

huy

động

kiến

thức,

năng

HS

cho

cần

thiết

để

giải

quyết

tinh

huống.

-

Tim

kiếm,

nối

kết

các

kiến

thức

đã

biết

những

kiến

thức

cần

phải

biết

VÓI

tình

huống

cần

giải

quyết.

-

Cần

quan

tàm

đến

điều

kiện

cụ

thể

của

mỗi

HS,

điểm

yếu,

điểm

mạnh

để

phát

huy

năng

lực

tim

kiếm

lựa

chọn

giải

pháp.

b.

Tìm

kiếm

lựa

chọn

giải

pháp

GV

hướng

dẫn

HS

lựa

chọn

giải

pháp

phù

họp

theo

các

gọi

ý

trong

SGK

hoặc

đề

xuất

các

giảr

pháp

khác

theo

suy

nghĩ

riêng.

Cần

phân

biệt:

-

Giải

pháp

toàn

bộ

các

yếu

tố,

các

điều

kiện

để

giải

quyết

tinh

huống.

-

Sản

phẩm

theo

giải

pháp

các

bài

viết,

bài

tho,

câu

chuyện,

clip,.

..

cụ

thể.

dụ:

HS

thể

lựa

chọn

giải

pháp

viết

thư

trao

đổi

sau

đó

hướng

dẫn

bạn

chọn

sách

tại

thư

viện

trường.

Vậy

toàn

bộ

các

hoạt

động

viết

thư,

gặp

gỡ,

trò

chuyện,

hướng

dẫn

bạn

chọn

sách

đọc

sách

tại

thư

viện

giải

pháp

thư

sản

phẩm

theo

giải

pháp.

Bước

3:

Thực

hiện

GV

hướng

dẫn

HS

hình

dung

toàn

bộ

giải

pháp

bằng

việc

vẽ

một

so

đồ

duy

hoặc

lạp

dàn

ý

để

hệt

một

cách

hệ

thống

các

bước,

các

việc

cần

thực

hiện

để

giải

quyết

tình

huống.

GV

tổ

chức

cho

HS

thực

hiện

giải

pháp,

tạo

sản

phẩm

theo

giải

pháp

đã

lựa

chọn

lập

tiêu

chí

đánh

giá

các

sản

phẩm

(dựa

trên

yêu

cầu

cần

đạt

về

năng

lực

giải

quyết

vấn

đề

đối

VỚI

HS

THCS

CTGDPT

tổng

thể

đã

đề

ra).

GV

tổ

chức

cho

HS

trinh

bày

giải

pháp

theo

nhóm

hoặc

lóp.

HS

thể

trình

bày

toàn

bộ

giải

pháp,

thể

chỉ

trình

bày

sản

phẩm

theo

giải

pháp

đã

được

thực

hiện.

GV

cần

lưu

ý

HS

giải

thích

vi

sao

mình

đã

thực

hiện

như

vậy,

khoi

gợi

các

ý

kiến

phản

biện

để

HS

điều

chỉnh

giải

pháp

cho

hiệu

quả.

GIẢI

QƯYÉT

TÌNH

HUÓNG

THỬ

HAI

Bước

1:

Xác

định

vấn

đề

cần

giải

quyết

a.

Đọc

hiểu

tình

huống

Câu

al,

a2:

HS

tìm

kiếm

các

thông

tin

về

hành

động,

lời

nói

thể

hiện

tinh

cảm

của

Siêu

Nhân

VỚI

ba

mẹ

klu

bạn

ấy

học

tiều

học

những

suy

nghĩ

khi

lên

lớp

6.

Từ

đỏ

HS

đưa

ra

các

nhận

xét:

klu

học

tiểu

học,

bạn

Siêu

Nhân

dễ

dàng

bộc

lộ

tình

cảm

VỚI

ba

mẹ

bằng

những

hành

động,

lời

nói

cụ

thể,

khi

lên

lớp

6,

Siêu

Nhân

cảm

thấy

ngại

ngùng

khi

phải

thể

hiện

tinh

cảm

ấy

một

cách

cụ

thể.

thể

bạn

ấy

cho

l

ằng

biểu

lộ

tinh

cảm

cụ

thể

việc

làm

của

trẻ

con.

Câu

a3:

dựa

vào

văn

bản,

HS

hệt

những

việc

Siêu

Nhân

muốn

Lóp

Trưởng

Thông

Thái

giúp

đõ,

hỗ

trọ.

Câu

a4,

a5:

HS

được

tự

do

trả

lời

theo

suy

nghĩ

liêng.

Căn

cứ

vào

nội

dung

trả

lời,

GV

thêm

thông

tin

để

hỗ

trợ

HS

kin

lựa

chọn

thực

hiện

giải

pháp.

b.

Nhận

biết

vấn

đề.

trọng

tâm

HS

xác

định

vấn

đề

trọng

tàm

cần

giải

quyết

sự

việc

cụ

thể

trong

tinh

huống:

giúp

Siêu

Nhàn

bộc

lộ

tình

cảm

VỚI

ba

mẹ

(trong

mối

hên

hệ

VÓI

việc

lựa

chọn

quà

tặng

vẽ

bức

tranh,

sáng

tác

bài

hát

hay

làm

thơ,

kể

chuyện;

tặng

món

quà

theo

ý

riêng

của

bạn

ấy

hay

tặng

theo

sở

thích

của

mẹ)

hoặc

HS

thể

xác

địnli

về

vấn

đề

trọng

tâm

cần

giải

quyết

một

cách

khái

quát

cách

bộc

lộ

tình

cảm

VỚI

người

thân

sao

cho

ý

nghĩa

nhất.

Bước

2:

Tìm

kiếm

lựa

chọn

giải

pháp

Tham

khảo

cách

thực

hiện

tình

huống

thứ

nhất.

Bước

3:

Thực

hiện

Cho

HS

thảo

luân

nhóm,

lập

kế

hoạch

thực

hiện

theo

so

đồ

trong

SGK

hoặc

so

đồ

do

HS

tự

thiết

kế.

Sau

đó,

cho

các

nhóm

trình

bày

kết

quả.

GIẢI

QƯYÉT

TÌNH

HUÓNG

THỬ

BA

Bước

1:

Xác

định

vấn

đề

cần

giải

quyết

a.

Đọc

hiểu

tình

huống

Hướng

dẫn

HS

đọc

hiểu

tình

huống

bằng

cách

trả

lời

các

càu

hỏi

trong

mục

a:

-

Góc

truyền

thông

trong

trường

học

1101

để

nhà

trường

(Ban

Giám

hiệu,

Đoàn

thanh

niên,

các

câu

lạc

bộ,

...)

truyền

tài

các

thông

tin

cần

thiết

đến

HS.

Góc

truyền

thông

thể

một

tấm

bảng

đen

được

trang

trí,

phân

chia

thành

các

khung,

các

ô

VỚI

nội

dung

thông

tin

khác

nhau.

-

Từ

lắng

nghe'

đón

nhận

lời

trò

chuyện,

tâm

sự

VỚI

thái

độ

tập

trung,

chăm

chú,

chân

thành;

lời

thở

than

lời

kể

lể

về

những

nỗi

niềm,

những

sự

vrệc

đau

buồn.

-

HS

hr

do

tưởng

tượng

miêu

tả

về

hình

vẽ.

thể

kết

hợp

ựr

sự

biểu

cảm

về

sự

việc

tàn

phá

cây

cốr

dẫn

đến

cár

chết

của

muông

thú.

-

HS

tự

do

liên

hệ

đến

bài

tho,

càu

chuyện,

đoạn

plum

liên

quan

đến

việc

phá

rừng,

ảnh

hưởng

đến

môi

trường

sống

của

muôn

loài.

-

HS

thể

xác

định

các

bức

thông

điệp

khác

nhau:

chặt

một

cây

rừng,

giết

nhiều

sinh

vạt;

tàn

phá

rừng

giết

hại

muông

thú;

nỗi

đau

của

rừng

xanh

bị

tàn

phá

,...

-

Dựa

vào

các

thông

tin

đã

cho,

HS

xác

định

việc

câu

lạc

bộ

cần

làm

thực

hiện

một

sản

phẩm

sáng

tạo

cho

góc

truyền

thông

từ

bức

hình.

b.

Nhận

biết

van

đề

trọng

tâm

Hướng

dẫn

HS

nhận

biết

vấn

đề

trọng

tâm

bằng

cách

trả

lời

các

câu

hỏi

trong

mục

b:

-

Cho

các

nhóm

thực

hiện

một

sản

phẩm

sáng

tạo

cho

góc

truyền

thông

tìr

nguồn

cảm

hứng

bức

hình

vẽ

về

một

cây

xanh

bị

chặt

đã

dẫn

đến

cái

chết

của

nhiều

sinh

vạt.

-

Thông

tm

cần

lưu

ý

trong

tình

huống

sản

phẩm

sáng

tạo

sẽ

được

đăng

tải

ò

góc

truyền

thông

của

trường.

Khi

giải

quyết

tình

huống

phải

nghĩ

đến

vấn

đề

thuận

tiện

cho

việc

đăng

tải;

nội

dung

sản

phẩm

phải

độc

đáo,

hấp

dẫn,

sức

lan

toả.

-

Từ

việc

nhận

biết

vấn

đề

trọng

tàm,

GV

hướng

dẫn

HS

thực

hiện

các

bước

theo

yêu

cầu

của

SGK.

Bước

2:

Tìm

kiếm

lựa

chọn

giải

pháp

Cách

hướng

dân:

tương

tự

2

tình

huống

trên.

Bước

3:

Thực

hiện

Cách

hướng

dân:

tương

tự

2

tình

huống

trên.

GỢI

V

TRÍỈ

LỜI

CÁC

CÂU

HÒI

ÓN

TẬP

CUÓI

HỌC

II

1.

Các

yếu

tố

miêu

tả

tự

sự

trong

đoạn

tho:

-

Yếu

tố

miêu

tả

:

thể

hiện

c

chi

tiết

miêu

tả

chú

Lượm

như

chú

loắt

choắt

,

cái

xắc

xinh

xinh

,

cái

chân

thoăn

thoắt

,

cái

đau

nghênh

nghênh

,

ca-lô

đội

lệch

,

Mồm

huýt

sáo

vang/

Như

con

chim

chích/

Nhảy

trên

đường

làng

.

-

Yếu

tố

tự

sự

thể

hiện

việc

kể

lại

cuộc

gặp

tình

giữa

nhân

vạt

tiữ

tinh

chú

Lượm

Tinh

cờ

chú

cháu/

Gặp

nhau

Hàng

.

2.

GV

hướng

dẫn

HS

dựa

vào

phần

Tri

thức

đọc

hiểu

(SGK,

tr.

28)

kinh

nghiệm

đọc

các

VB

thơ

trong

bài

Gia

đình

thương

yêu

để

trả

lời

câu

hỏi

này.

thể

nít

ra

một

số

hm

ý

về

việc

đọc

thơ

như

sau:

-

Cần

chú

ý

đến

ngôn

ngữ

đặc

sắc

của

bài

thơ:

những

từ

ngữ

đọc

đáo,

các

biện

pháp

tu

từ,

các

lìiuh

ảnh

thơ

được

gợi

ra

tìĩ

ngôn

ngữ.

..

-

Cần

chú

ý

đến

yếu

tố

miêu

tả

tự

sự

trong

bài

thơ,

hiệu

quả

biểu

đạt

của

các

yếu

tố

miêu

tả,

tự

sự

ấy

trong

việc

tăng

sức

gợi.

-

Cần

chú

ý

đến

tinli

cảm,

cảm

xúc

người

viết

gửi

gắm

qua

ngôn

ngữ

thơ.

thể

trả

lời

một

số

càu

hỏi:

Bài

thơ

gửi

gắm

tinh

cảm,

cảm

xúc

gì?

Em

nhận

xét

gi

về

tình

cảm,

cảm

xúc

ấy?

Những

cảm

xúc,

tình

cảm

ấy

liên

hệ

thế

nào

VỚI

bản

thân

em

cuộc

sống

xung

quanh?

3.

GV

hướng

dẫn

HS

dựa

vào

phần

Tri

thức

đọc

hiểu

(SGK,

bài

10)

kinh

nghiệm

đọc

các

VB

thông

tin

trong

bài

Mẹ

Thiên

Nhiên

để

trả

lời

câu

hỏi

này.

Gợi

ý:

Yếu

Tác

dụng

Sa-pô

Tóm

tắt

nội

dung

bài

viết,

tạo

sự

lôi

cuốn

với

người

đọc.

Đề

mục

Giúp

VB

mạch

lạc,

dễ

tiếp

nhận.

Chữin

đậm

đậm

đé

mục,

làm

nổi

bật

bố

cục

VB;

đậm

từ

khoá

trong

VB,

làm

bật

lên

ý

chính

của

VB.

Số

thứtự

Đánh

dấu

thứtự

các

đề

mục,

các

ý,

giúp

VB

mạch

lạc,

dễ

tiếp

nhận.

Dấu

gạch

đầu

dòng

Đánh

dấu

các

phần

nội

dung

trong

VB,

giúp

VB

mạch

lạc,

dễ

tiếp

nhận.

4.

GV

hướng

dẫn

HS

dựa

vào

phần

Tri

thức

đọc

hiểu

(SGK)

của

bài

Điểm

tựa

tinh

thần,

ôn

lại

tri

thức

đọc

hiểu

về

truyện

bài

Lằng

nghe

lịch

sử

nước

mình,

Miền

cổ

tích

(SGK

Ngữ

vãn

6,

tập

một)

để

khái

quát

những

điều

cầu

lưu

ý

khi

đọc

tác

phẩm

truyện.

Cụ

thể:

-

Cốt

truyện:

Những

sự

việc

chính

của

truyện

gì?

-

Người

kể

chuyện:

Người

kể

chuyện

lả

ai?

Truyện

được

kễ

theo

ngôi

kể

nào?

-

Nhân

vật:

Chú

ý

đến

các

đặc

điểm

của

nhân

vật

như

ngoại

hình,

ngôn

ngữ,

hành

động,

ý

nghĩ,...

5.

Việc

trinli

bày

ý

kiến

ciìa

minh

về

một

hiện

tượng

trong

cuộc

sống

thuộc

kiểu

VB

nglụ

luận.

6.

Tóm

tắt

các

bước

qưy

trinh

nói:

Bước

Việc

cần

làm

Bước

1:

Xác

định

đề

tài,

thời

gian

không

gian

nói

Trả

lời

các

câu

hỏi:

Nói

vể

đề

tài

gì?

Nói

đâu?

Nói

với

ai?

Nói

vào

lúc

nào,

trong

thời

gian

bao

lâu?

Bước

2:

Tìm

ý,

lập

dàn

ý

Dựa

vào

bước

1,chọn

lọc

nội

dung

nói

cho

phù

hợp

với

thời

gian,

không

gian

nói.

Lập

dàn

ý

bài

nói

(có

thể

theo

dạng

đồ,

dạng

gạch

đẩu

dòng),

sắp

xếp

các

ý

trong

bài

nói

theo

một

trình

tự

hợp

lí.

Bước

3:

Luyện

tập

trình

bày

Luyện

tập

nói

cho

tự

nhiên,

nhuần

nhuyễn

trình

bày.

Bước4:Trao

đổi

đánh

giá

Dựa

vào

bảng

kiểm

để

đánh

giá

bài

nói

trong

vai

trò

người

nói

người

nghe

để

chỉnh

sửa

bài

nói

của

bản

thân

các

bạn

cho

hoàn

thiện

hơn.

7.

Dựa

vào

Tri

thức

tiếng

Việt

(SGK

Ngữ

văn

6,

tập

hai)

để

trả

lời

câu

hòi

này.

8.

Sự

giống

nhau

khác

nhau

giữa

từ

đa

nglũa

tìr

đồng

âm:

Từ

đa

nghĩa

Từ

đồng

âm

Giống

nhau

Đều

sự

tương

đồng

về

ngữ

âm

giữa

các

từ

(đọc

giống

nhau)

Khác

nhau

Các

từ

đa

nghĩa

sự

tương

quan

vể

nghĩa

(một

từ

nghĩa

gốc,

một

từ

nghĩa

chuyển)

Các

từ

đồng

âm

không

sự

tương

quan

về

nghĩa

(nghĩa

khác

nhau)

Gợi

ý

giải

bài

tập:

a.

Từ

đa

nghĩa.

Từ

xtiãn

mang

nghĩa

gốc,

nghĩa

một

mùa

trong

năm,

chuyển

tiếp

từ

xuân

sang

hạ,

được

xem

mùa

đầu

tiên

trong

năm.

Nghĩa

của

hr

xuân

1

mang

nghĩa

chuyển,

nghĩa

làm

cho

đất

nước

càng

ngày

càng

tưoi

đẹp

(giống

như

mùa

xuân).

b.

Từ

đồng

âm.

Hai

tranh

nghĩa

không

liên

quan

đến

nhau:

tranh

chỉ

tác

phẩm

hội

hoạ,

tranh

z

CỈ1Ỉ

hành

đọng

tim

cách

giành

lấy,

làm

thành

cùa

minh.

c.

Từ

đồng

âm.

Từ

biển

mang

nghĩa

gốc,

nghĩa

phần

đại

dương

ven

các

đại

lục.

Từ

biển

mang

nghĩa

chuyển,

nghĩa

mênh

mông

lộng

lớn

(giống

như

biển).

9.

Từ

thuần

Việt

ý

nghĩa

tương

đương

VỚI

các

in

đạm:

STT

Từ

in

đậm

Từ

thuẩn

Việt

tương

đương

1

phẫu

thuật

mổ

2

nhân

loại

loài

người

3

di

sản

tài

sản

để

lại

4

hải

cẩu

chó

biển

Nếu

những

từ

Hán

Việt

trong

càu

trên

được

thay

bằng

tìr

thuần

Việt

tương

đương

tlù

ý

nghĩa

các

câu

sẽ

thay

đổi

về

sắc

thái

biểu

cảm.

10.

Trường

hợp

a,

b

lạm

dụng

từ

mượn,

do

các

từ

mượn

đây

đều

từ

thuần

Việt

tương

đương

sir

dụng

rộng

rãi

trong

đời

sống

(

phôn

-

gọi

điện,

sua

-

chắc

chắn).

Việc

dùng

từ

mượn

trong

trường

hợp

này

khiến

cho

câu

nói

thiếu

tự

nhiên,

gây

cảm

giác

khó

chịu

cho

người

nghe.

Trường

hợp

c

sử

dụng

từ

mượn

một

cách

hợp

lí,

do

tiếng

Việt

đẵ

mượn

từ

ngữ

nước

ngoài

để

chỉ

những

hiện

tượng

mới

xuất

hiện

như

phỏng

(font).

Việc

dùng

từ

mượn

trong

trường

hợp

này

vẫn

tự

nhiên,

không

gày

cảm

giác

khó

clụu

cho

người

nghe.

11.

Công

dụng

của

dấu

ngoặc

kép

dụ

1:

đánh

dấu

lời

dẫn

tiực

tiếp

hoặc

lời

đồi

tlioại.

Vi

dụ

2:

đánh

dấu

cách

hiểu

mọt

từ

ngữ

không

theo

nghĩa

thông

thường.

dụ

3:

đánh

dấu

tên

của

một

tác

phẩm,

tài

liệu.

12.

Việc

lựa

chọn

cấu

trúc

câu

tác

dụng

(1)

thay

đổi

cấu

trúc

càu

nhằm

nhấn

mạnh

đối

tượng

được

nói

đến,

(2)

viết

câu

nhiều

VỊ

ngữ

giúp

cho

việc

miêu

tả

đối

tirợng

được

cụ

thể,

sinh

động

hơn.

a

.

1.

Việc

lựa

chọn

cấu

tiức

câu

nhằm

nhấn

mạnh

hành

động

tiến

lại

.

a.

2.

Việc

lựa

chọn

cấu

trúc

càu

nhằm

nhấn

mạnh

chủ

thể

hai

đứa

.

b.

1.

Việc

lựa

chọn

cấu

trúc

câu

nhằm

nhấn

mạnh

sự

việc

kin

thắng

lợi

trở

về

.

b.2.

Việc

lựa

chọn

cấu

trúc

câu

nhằm

nhấn

mạnh

sự

việc

chắc

không

còn

nữa

.

c.

1.

Người

viết

lựa

chọn

cấu

trúc

câu

nhiều

vị

ngữ,

do

đó

đã

miêu

tả

sinh

động,

cụ

thể

tliái

độ,

tìnli

cảm

của

bọn

tôi

trong

sự

việc

đám

tang

chú

dế

.

C.2.

Người

viết

lựa

chọn

cấu

trúc

câu

chỉ

một

VỊ

ngữ,

do

đó

chưa

miêu

tả

được

sự

việc

mọt

cách

sinh

động,

cụ

thể.

13.

Hướng

dẫn

HS

đọc

lại

Tri

thức

tiếng

Việt

về

đoạn

văn

VB

(bài

Điểm

tựa

tinh

thần')

để

tim

điền

thông

tin

thích

họp

vào

bảng.

14.

GV

hướng

dẫn

HS

dựa

vào

phần

Tri

thức

tiếng

Việt

(SGK

Ngữ

văn

6,

tập

hai)

để

trà

lời.

Gọi

ý:

Một

sổ

phương

tiện

giao

tiếp

phi

ngôn

ngữ:

hình

ảnh,

biểu

đồ,

sổ

liệu,

.

..

Tác

dụng

của

nhũng

phương

tiện

giao

tiếp

phi

ngôn

ngữ

bổ

sung

thông

tin

để

làm

tăng

tính

thuyết

phục

cho

nội

dung

VB,

giúp

người

đọc

tiếp

nhận

thông

tin

một

cách

tiực

quan,

dễ

dàng

hơn.

Nhà

xuất

bản

Giáo

dục

Việt

Nam

xỉn

trân

trọng

cảm

on

các

tác

giá

tác

phẩm,

liệu

được

sứ

dụng,

trích

dẫn

trong

cuốn

sách

này.

Chịu

trách

nhiệm

xuất

bản:

Chu

tịch

Hội

đồng

Thành

viên

NGUYÊN

ĐỨC

THÁI

Tồng

Giám

đốc

HOÀNG

BÁCH

Chịu

trách

nhiệm

nội

dung:

Tồng

Giám

đốc

HOÀNG

BÁCH

Biên

tập

nội

dung:

TRỌNG

THANH

-

PHAN

THỊ

BÍCH

VÂN

Biên

tập

thuật:

THÁI

HỮU

DƯONG

Thiết

kế

sách:

TRẰN

NGUYỄN

ANH

Trình

bày

bìa:

THÁI

HỮU

DƯONG

Sửa

bản

ỉn:

PHAN

ANH

TUẮN

Chế

bản:

CÔNG

TY

CP

DỊCH

vụ

XUẮT

BÀN

GIÁO

DỤC

GIA

ĐỊNH

Bộ

SÁCH

GIÁO

VIÊN

LỚP

6

-

CHÂN

TRỜI

SÁNG

TẠO

1.

NGỮ

VĂN

6,

TẬP

MỘT

Sách

giáo

viên

2.

NGỮ

VÃN

6,

TẬP

HAI

Sách

giáo

viên

3.

TOÁN

6

Sách

giáo

viên

4.

TIẾNG

ANH

6

Friends

Plus

-Teacher's

Guide

5.

GIÁO

DỤC

CÔNG

DÂN

6

Sách

giáo

viên

6.

LỊCH

SỬ

ĐỊA

6

Sách

giáo

viên

7.

KHOA

HỌC

Tự

NHIÊN

6

Sách

giáo

viên

8.

CÔNG

NGHỆ

6

Sách

giáo

viên

9.

TIN

HỌC

6

Sách

giáo

viên

10.

GIÁO

DỤC

THỂ

CHẤT

6

Sách

giáo

viên

11.

ÂM

NHẠC

6

Sách

giáo

viên

12.

MĨTHUẬT6

Sách

giáo

viên

13.

HOẠT

ĐỘNG

TRẢI

NGHIỆM,

HƯỜNG

NGHIỆP

6

Sách

giáo

viên

Các

đơn

vị

đẩu

mối

phát

hành

MlénBác:

CTCP

Đắụ

Phát

triển

GỊáo

dục

NỘI

CTCP

Sách

Thiết

bị

Giáo

dục

miển

Bác

Miền

Trung:

CTCP

Đầu

Phát

triển

Giáo

dục

Đà

Nẳng

CTCP

Sách

Thiết

bị

Giáo

dục

miển

Trung

Miền

Nam:

CTCP

Đẩu

Phát

triển

Giáo

dục

Phương

Nam

CTCP

Sách

Thiết

b|

Giáo

dục

miền

Nam

Cửu

Long:

CTCP

Sách

Thiết

bị

Giáo

d

ục

Cửu

Long

Sách

điện

tửì

http://hanhtrangso.nxbgd.vn

Kích

hoạt

đé

mở

học

liệu

điện

tử:

Cào

lớp

nhũ

trên

tem

đé

nhận

số.Truy

cập

http://hanhtrangso.nxbgd.vn

nhập

số

tại

biếu

tượng

chìa

khoá.

ISBN

978-604-0-26640-8

Giá:

22.000

đ